Hồ sơ khai thuế khoán gồm những gì? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán là bao lâu?
Hồ sơ khai thuế khoán gồm những gì? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán là bao lâu?

1. Hồ sơ khai thuế khoán gồm:

Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hồ sơ khai thuế khoán bao gồm:

  • Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD (ban hành kèm theo Thông tư 40) ;
  • Phụ lục doanh thu theo mẫu 01-1/BK-CNKD (nếu có nhiều ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh) ;
  • Bản sao giấy tờ liên quan đến đăng ký kinh doanh (nếu là hộ mới thành lập).
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (nếu có yêu cầu).

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán:

Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề năm tính thuế.
  • Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh (bao gồm hộ kê khai chuyển đổi sang phương pháp khoán), hoặc hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai, hoặc hộ khoán thay đổi ngành nghề, hoặc hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ khoán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh, hoặc chuyển đổi phương pháp tính thuế, hoặc thay đổi ngành nghề, hoặc thay đổi quy mô kinh doanh.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn.

3. Thuế khoán là gì?

Thuế khoán là loại thuế trọn gói áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, do mức thuế thấp và khó xác định rõ ràng nên cơ quan thuế có thẩm quyền định mức một khoản thuế trên cơ sở hồ sơ tự khai của người nộp thuế, ý kiến tư vấn Hội đồng tư vấn thuế cấp xã và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Ngoài ra, khi áp dụng thuế khoán còn có một số khái niệm khác có liên quan như:

  • Phương pháp khoán là phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo tỷ lệ trên doanh thu do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán.
  • Mức thuế khoán là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải nộp của hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định.

4. Đối tượng áp dụng thuế khoán

Quy định chi tiết về thuế khoán cho hộ kinh doanh

Đối tượng áp dụng thuế khoán

Căn cứ khoản 8 Điều 3 và Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế khoán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ 02 trường hợp sau:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai (hộ, cá nhân kinh doanh quy mô lớn và hộ, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp theo phương pháp kê khai).
  • Cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh (cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định như kinh doanh lưu động, cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân,…).

Như vậy, so với thời điểm trước ngày 01/8/2021 thì hiện nay số lượng hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán có thể giảm vì phải áp dụng hoặc lựa chọn áp dụng phương pháp kê khai.

5. Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán?

Tổng Quan về Các Loại Thuế tại Singapore

Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán

Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán như sau:

Căn cứ xác định thuế khoán bao gồm:

  • Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế;
  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
  • Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;
  • Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.

Công khai thông tin hộ khoán là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định. Việc công khai thông tin lần 1 theo khoản 5 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; và công khai thông tin lần 2 theo khoản 9 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp của năm tính thuế. Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến hộ khoán; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Thời hạn nộp thuế khoán là khi nào? Nếu nộp trễ có bị xử phạt không?

Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán năm 2025 là chậm nhất ngày 15/12/2024. Trường hợp hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong năm 2025, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh .​

Nếu nộp hồ sơ khai thuế khoán trễ, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 1 triệu đồng đến 12,5 triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ vi phạm. Ngoài ra, nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế, hộ kinh doanh còn phải nộp đủ số tiền thuế chậm nộp theo quy định

6.2. Thuế khoán có được điều chỉnh theo doanh thu thực tế không?

Có, thuế khoán có thể được điều chỉnh theo doanh thu thực tế. Nếu trong năm, hộ kinh doanh có thay đổi về quy mô kinh doanh, ngành nghề, địa điểm kinh doanh hoặc doanh thu thay đổi từ 50% trở lên so với mức khoán ban đầu, thì cần khai điều chỉnh, bổ sung tờ khai thuế để cơ quan thuế xác định lại doanh thu và mức thuế khoán phù hợp với thực tế