Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2025 gồm những gì?

1. Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2025 gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:

  • (i) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản theo mẫu số 01/TTS.
  • (ii) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • (iii) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
  • (iv) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Lưu ý: Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế cho thuê tài sản là khi nào?

Theo quy định khoản 3 và khoản 4 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

  • Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
    • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
    • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
  • Về thời hạn nộp thuế:
    • Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
      • Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
      • Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2025 gồm những gì?

3. Khi nào phải nộp thuế cho thuê tài sản?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định:

“Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù

1. Cá nhân cho thuê tài sản

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.

...”

Theo đó, cá nhân phải nộp thuế cho thuê tài sản khi có phát sinh doanh thu từ những hoạt động sau:

  • Cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú;
  • Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;
  • Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Chú ý: Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.

4. Tải về mẫu tờ kê khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2025?

Hiện nay, đang áp dụng Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định mẫu khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân như sau:

Mẫu số: 01/TTS

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI SẢN

(Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân)

Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế/ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự: □

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế: □

[01] Kỳ tính thuế:

[01a] Năm ...

[01b] Kỳ thanh toán: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

[01c] Tháng ... năm ...

[01d] Quý ... năm ... (Từ tháng .../... đến tháng .../...)

[02] Lần đầu: □ [03] Bổ sung lần thứ: ...

[04] Người nộp thuế: ……………………………………………………………………………

[05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………...

[07] Điện thoại: .............................. [08] Fax: ...................... [09] Email: ...............................

[10] Số CMND (trường hợp cá nhân quốc tịch Việt Nam): .....................................................

[11] Hộ chiếu (trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt nam): ........................................

[12] Trường hợp cá nhân kinh doanh chưa đăng ký thuế thì khai thêm các thông tin sau:

[12a] Ngày sinh: …/…/…… [12b] Quốc tịch: ........................................

[12c] Số CMND/CCCD: .................... [12c.1] Ngày cấp: ................ [12c.2] Nơi cấp: ..................

Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau:

[12d] Số hộ chiếu: ....................... [12d.1] Ngày cấp: ............ [12d.2] Nơi cấp: ...........................

[12đ] Số giấy thông hành (đối với thương nhân nước ngoài): .......................

[12đ.1] Ngày cấp: ................................... [12đ.2] nơi cấp: .................................

[12e] Số CMND biên giới (đối với thương nhân nước ngoài): ............................

[12e.1] Ngày cấp: ....................................... [12e.2] Nơi cấp: ...............................

[12f] Số Giấy tờ chứng thực cá nhân khác: ...............................................................................

[12f.1] Ngày cấp: .................................... [12f.2] Nơi cấp: ..........................................................

[12g] Nơi đăng ký thường trú: ................................................

[12g.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ..............................

[12g.2] Phường/xã/Thị trấn: ...................................................

[12g.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................

[12g.4] Tỉnh/Thành phố: ..........................................................

[12h] Chỗ ở hiện tại: ...............................................................

[12h.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................

[12h.2] Phường/xã/Thị trấn: ....................................................

[12h.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .......................................................

[12h.4] Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................

[12i] Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có): Số: ........................................

[12i.1] Ngày cấp: …/…/…… [12i.2] Cơ quan cấp: .........................................................

[12k] Vốn kinh doanh (đồng): ....................................................

[13] Tên đại lý thuế (nếu có): .....................................................................................................

[14] Mã số thuế:

[15] Hợp đồng đại lý thuế: Số .......................... ngày …/…/……....

[16] Tổ chức khai, nộp thuế thay (nếu có): ............................................................................

[17] Mã số thuế:

[18] Địa chỉ: …………………………………………………………………………….......................

[19] Điện thoại: ...................... [20] Fax: ........................... [21] Email: ......................................

[22] Văn bản ủy quyền (nếu có): Số ................ ngày ..... tháng ..... năm .................................

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ

[23]

2

Tổng doanh thu tính thuế

[24]

3

Tổng số thuế GTGT phải nộp

[25]

4

Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

[26]

5

Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng (nếu có)

[27]

6

Tổng số thuế TNCN phải nộp từ nhận tiền phạt, bồi thường (nếu có)

[28]

7

Tổng số thuế TNCN phải nộp [29]=[26]+[28]

[29]

(TNCN: Thu nhập cá nhân; GTGT: Giá trị gia tăng)

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ................................

Chứng chỉ hành nghề số: .........

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thời gian DN phải lập quyết toán thuế năm: Chậm nhất trong bao nhiêu ngày?

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm đối với thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

5.2. Khi nào quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025?

Theo quy định, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 là ngày 31/3/2025 đối với trường hợp ủy quyền cho tổ chức quyết toán, hạn chót là 05/5/2025 đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán.

5.3. Khi nào hoàn thuế 2025?

Thời gian thực hiện thủ tục hoàn thuế TNCN đối với cá nhân hoàn thuế trực tiếp tại cơ quan thuế chậm nhất là ngày 05/5/2025 (Thứ hai).

5.4. Etax Mobile là phần mềm gì?

Tra cứu thuế TNCN Etax Mobile của Tổng cục Thuế là một trong những phương thức tra cứu thông tin thuế thu nhập cá nhân nhanh nhất, chính xác nhất, giúp cá nhân kiểm tra tình hình nộp thuế có chính xác hay không, thời gian nộp thuế như thế nào để kịp thời xử lý nếu có sai sót.

5.5. Đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu?

Giảm trừ cho người phụ thuộc: Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 4,4 triệu đồng/tháng và chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. Để được công nhận là người phụ thuộc, cần có các giấy tờ chứng minh mối quan hệ và điều kiện đáp ứng theo quy định của pháp luật thuế.