Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?

1. Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?

Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn bao gồm:

  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập về chuyển nhượng vốn (Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC);

Mẫu số: 05/TNDN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

(Áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn)

[01] Kỳ tính thuế[1]: Từng lần phát sinh ngày...........tháng.........năm...........

[02] Lần đầu [2] [03] Bổ sung lần thứ:…

1. Bên chuyển nhượng vốn

[04] Tên tổ chức có vốn chuyển nhượng[3]...........................................................

[05] Quốc tịch:....................................................................................................

[06] Địa chỉ trụ sở chính[4]:...................................................................................

2. Bên nhận chuyển nhượng vốn

[07] Tên tổ chức/cá nhân nhận vốn chuyển nhượng[5]:.........................................

[08] Quốc tịch:...................................................................................................

[09] Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................

[10] Mã số thuế[6] (nếu có):

[11] Tên đại lý thuế[7] (nếu có):..........................................................................

[12] Mã số thuế[8]:

[13] Hợp đồng đại lý thuế[9]:Số................................ngày...............................

[14] Tên doanh nghiệp có vốn được chuyển nhượng[10]..................................

[15] Mã số thuế[11](nếu có) :

[16] Hợp đồng chuyển nhượng[12]: Số: ............... ngày ...... tháng ...... năm ..........

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Giá chuyển nhượng

[17]

[13]

2

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

[18]

3

Chi phí chuyển nhượng

[19]

4

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn [20]=[17]-[18]-[19]

[20]

[14]

5

Thuế suất (%)[15]

[21]

6

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp [22]=[20]x[21]

[22]

[16]

7

Số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn giảm theo Hiệp định

[23]

8

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp [24]=[22]-[23]

[24]

[17]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:.............................

Chứng chỉ hành nghề số:......

..., ngày....... tháng....... năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Kýđiện tử)



[1] Điền ngày, tháng, năm phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

[2] Điền X vào ô nếu lần đầu khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn kể từ thời điểm phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn (mà chưa khai bổ sung).

[3] Điền đầy đủ tên tổ chức có vốn chuyển nhượng theo tên ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.

[4] Điền đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức có vốn chuyển nhượng, địa chỉ trụ sở điền theo địa chỉ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.

[5] Điền đầy đủ họ tên của cá nhân hoặc tên tổ chức nhận chuyển nhượng vốn. Đối với tổ chức nhận chuyển nhượng vốn thì tên tổ chức phải ghi theo tên ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.

[6] Điền đầy đủ mã số thuế của bên nhận chuyển nhượng vốn nếu có.

[7] Điền tên của đại lý thuế, nếu trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn có ký hợp đồng với đại lý thuế để khai thay thuế thu nhập doanh nghiệp cho bên nhận chuyển nhượng vốn.

[8] Điền đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (đại lý thuế mà bên nhận chuyển nhượng vốn đã ký hợp đồng để thay bên nhận chuyển nhượng khai thuế thu nhập doanh nghiệp).

[9] Điền số hiệu và ngày ký của hợp đồng đại lý thuế (hợp đồng mà bên nhận chuyển nhượng vốn ký với bên đại lý thuế để thay cho bên nhận chuyển nhượng khai thuế thu nhập doanh nghiệp).

[10] Điền đầy đủ tên doanh nghiệp có vốn được chuyển nhượng, tên doanh nghiệp được ghi theo trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.

[11] Điền đầy đủ mã số thuế của doanh nghiệp có vốn được chuyển nhượng (nếu có).

[12] Điền số hiệu và ngày ký kết hợp đồng chuyển nhượng giữa bên chuyển nhượng vốn và bên nhận chuyển nhượng vốn.

[13] Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

[14] Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn tại chỉ tiêu [20] bằng giá chuyển nhượng (tại chỉ tiêu [17]) trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng tại (tại chỉ tiêu [18]) và chi phí chuyển nhượng (tại chỉ tiêu [19]).

[15] Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 và được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC).

[16] Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại chỉ tiêu [22] bằng thu nhập từ chuyển nhượng vốn (tại chỉ tiêu [20)] nhân với thuế suất (tại chỉ tiêu [21]).

[17] Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp được miễn giảm theo Hiệp định tại chỉ tiêu [24] bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (tại chỉ tiêu [22]) trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo Hiệp đinh (tại chỉ tiêu [23]).

  • Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng;
  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
  • Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
  • Bản chụp chứng nhận vốn góp;
  • Chứng từ gốc của các khoản chi phí.
  • Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.

2. Hình thức nộp hồ sơ khai thuế khi chuyển nhượng vốn

Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ khai thuế thông qua 03 hình thức sau:

  • Gửi trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.
  • Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.
  • Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khi chuyển nhượng vốn

  • Là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
  • Hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là gì?

  • Căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp).
  • Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
  • Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.
Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?

5. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Phương pháp tính thuế

1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

...”

Đồng thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn như sau:

“Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

...

2. Căn cứ tính thuế:

a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng

...”

Như vậy, cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn là:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế khi chuyển nhượng vốn - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó: Thu nhập tính thuế khi chuyển nhượng vốn được tính như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

-

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

-

Chi phí chuyển nhượng

  • Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
  • Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.
  • Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.
  • Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:
    • Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
    • Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
  • Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ;
  • Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng
  • Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
  • Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
  • Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
  • Thuế suất tính thuế TNDN là 20% (trừ trường hợp doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN).

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Thế nào là thu nhập từ chuyển nhượng vốn?

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

6.2. Chuyển nhượng vốn chịu thuế bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định trên, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thì phải chịu thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 20%.

6.3. Chuyển nhượng vốn là gì?

Chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH. Được hiểu là thành viên hoặc chủ sở hữu chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng. Với phần vốn góp của mình cho thành viên hay cá nhân, tổ chức khác không phải là thành viên của công ty. Chuyển nhượng có thể có các hình thức như: bán, tặng cho, để lại thừa kế…

6.4. Chuyển nhượng cổ phần nộp thuế TNCN bao nhiêu?

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Như vậy, thuế suất thuế TNCN đối với thuế chuyển nhượng cổ phần là 0,1%.

6.5. Nộp tờ khai chuyển nhượng vốn khi nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.