Đối tượng áp dụng thuế khoán gồm những đối tượng nào?
Đối tượng áp dụng thuế khoán gồm những đối tượng nào?

1. Đối tượng áp dụng thuế khoán

Quy định chi tiết về thuế khoán cho hộ kinh doanh

Đối tượng áp dụng thuế khoán

Căn cứ khoản 8 Điều 3 và Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế khoán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ 02 trường hợp sau:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai (hộ, cá nhân kinh doanh quy mô lớn và hộ, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp theo phương pháp kê khai).
  • Cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh (cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định như kinh doanh lưu động, cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân,…).

Như vậy, so với thời điểm trước ngày 01/8/2021 thì hiện nay số lượng hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán có thể giảm vì phải áp dụng hoặc lựa chọn áp dụng phương pháp kê khai.

2. Thuế khoán là gì?

Thuế khoán là loại thuế trọn gói áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, do mức thuế thấp và khó xác định rõ ràng nên cơ quan thuế có thẩm quyền định mức một khoản thuế trên cơ sở hồ sơ tự khai của người nộp thuế, ý kiến tư vấn Hội đồng tư vấn thuế cấp xã và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Ngoài ra, khi áp dụng thuế khoán còn có một số khái niệm khác có liên quan như:

  • Phương pháp khoán là phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo tỷ lệ trên doanh thu do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán.
  • Mức thuế khoán là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải nộp của hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định.

3. Cách tính thuế khoán phải nộp

Dù hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nộp thuế theo phương pháp nào thì số thuế phải nộp vẫn được xác định theo công thức quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ thuế GTGT x Doanh thu tính thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Tỷ lệ thuế TNCN x Doanh thu tính thuế TNCN

Trong đó:

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân được xác định hướng dẫn

- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, tiền hoa hồng phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả:

  • Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Các khoản trợ giá, phụ trội, phụ thu, phí thu thêm được hưởng theo quy định;
  • Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân).
  • Doanh thu khác mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng.

Lưu ý: Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

4. Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán?

Tổng Quan về Các Loại Thuế tại Singapore

Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán

Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán như sau:

Căn cứ xác định thuế khoán bao gồm:

  • Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế;
  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
  • Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;
  • Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.

Công khai thông tin hộ khoán là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định. Việc công khai thông tin lần 1 theo khoản 5 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; và công khai thông tin lần 2 theo khoản 9 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp của năm tính thuế. Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến hộ khoán; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.

5. Mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh là gì?

Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, mức thuế khoán là tổng tiền thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp khoán. Cơ quan thuế sẽ xác định mức thuế này theo quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế 2019.

Mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh là số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước mà hộ kinh doanh phải nộp theo quy định của pháp luật. Thay vì tính thuế dựa trên doanh thu từng tháng, quý hoặc năm, mức thuế khoán sẽ được cơ quan thuế xác định trước và cố định trong một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ: Một hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thể được xác định mức thuế khoán là 1.000.000 đồng/năm. Dù doanh thu có tăng hay giảm trong năm, hộ kinh doanh vẫn phải nộp đủ số tiền thuế này.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Thời hạn nộp thuế khoán là khi nào? Nếu nộp trễ có bị xử phạt không?

Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán năm 2025 là chậm nhất ngày 15/12/2024. Trường hợp hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong năm 2025, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh .​

Nếu nộp hồ sơ khai thuế khoán trễ, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 1 triệu đồng đến 12,5 triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ vi phạm. Ngoài ra, nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế, hộ kinh doanh còn phải nộp đủ số tiền thuế chậm nộp theo quy định

6.2. Thuế khoán có được điều chỉnh theo doanh thu thực tế không?

Có, thuế khoán có thể được điều chỉnh theo doanh thu thực tế. Nếu trong năm, hộ kinh doanh có thay đổi về quy mô kinh doanh, ngành nghề, địa điểm kinh doanh hoặc doanh thu thay đổi từ 50% trở lên so với mức khoán ban đầu, thì cần khai điều chỉnh, bổ sung tờ khai thuế để cơ quan thuế xác định lại doanh thu và mức thuế khoán phù hợp với thực tế