Điều kiện, thủ tục nhượng quyền thương mại chi tiết mới nhất 2025
Điều kiện, thủ tục nhượng quyền thương mại chi tiết mới nhất 2025

1. Điều kiện, thủ tục nhượng quyền thương mại chi tiết mới nhất 2025

Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bao gồm:

  • Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM);
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam;
  • Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu, các loại giấy tờ sau:
    • Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;
  • Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp.

Lưu ý: Các báo cáo, tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động được cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Công thương.

Thời hạn giải quyết:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công thương phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
  • Nếu từ chối việc đăng ký thì Bộ Công thương phải thông báo bằng văn bản cho bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.
2 trường hợp không bắt buộc đăng ký nhượng quyền thương mại
2 trường hợp không bắt buộc đăng ký nhượng quyền thương mại

2. 2 trường hợp không bắt buộc đăng ký nhượng quyền thương mại

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP thì:

Các trường hợp sau đây không bắt buộc phải đăng ký nhượng quyền thương mại, thì phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tới Sở Công Thương chậm nhất là vào ngày 15/01 hàng năm theo mẫu tại Phần B Phụ lục III Thông tư 09/2006/TT-BTM.

  • Nhượng quyền trong nước;
  • Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

Ngoài hai trường hợp trên, trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân nước ngoài nhượng quyền thương mại vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam thì phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với Bộ Công thương.

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào hoạt động nhượng quyền thương mại
Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào hoạt động nhượng quyền thương mại

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào hoạt động nhượng quyền thương mại

3.1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhượng quyền

Theo quy định tại Điều 286 Luật Thương mại 2005 thì trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, doanh nghiệp nhượng quyền có các quyền sau đây:

  • Nhận tiền nhượng quyền;
  • Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
  • Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

Tại Điều 287 Luật Thương mại 2005 quy định trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, doanh nghiệp nhượng quyền có các nghĩa vụ sau:

  • Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
  • Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho doanh nghiệp nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của doanh nghiệp nhận quyền;
  • Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
  • Đối xử bình đẳng với các doanh nghiệp nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhận quyền

Căn cứ theo quy định tại Điều 288 Luật Thương mại 2005 thì trừ trường hợp có thỏa thuận khác, doanh nghiệp nhận quyền có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu doanh nghiệp nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Yêu cầu doanh nghiệp nhượng quyền đối xử bình đẳng với các doanh nghiệp nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Tại Điều 289 Luật Thương mại 2005 quy định trừ trường hợp có thỏa thuận khác, doanh nghiệp nhận quyền có các nghĩa vụ sau đây:

  • Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;
  • Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp nhượng quyền;
  • Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;
  • Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Ngoài ra, bên nhận quyền có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba (gọi là bên nhận lại quyền) nếu được sự chấp thuận của bên nhượng quyền. Bên nhận lại quyền có các quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền (Điều 290 Luật Thương mại 2005).

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Khi nào hợp đồng nhượng quyền thương mại có hiệu lực pháp lý?

Hợp đồng nhượng quyền thương mại có hiệu lực khi:

  • Được lập thành văn bản

  • Có đầy đủ chữ ký của các bên

  • Đáp ứng điều kiện về nội dung, hình thức theo quy định của pháp luật

  • Trường hợp phải đăng ký nhượng quyền, hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký.

4.2. Bên nhận quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền không?

Có, nhưng phải có lý do chính đáng và tuân thủ các điều kiện, thủ tục chấm dứt hợp đồng đã thỏa thuận trong hợp đồng nhượng quyền. Trong trường hợp đơn phương trái pháp luật, bên nhận quyền có thể phải bồi thường thiệt hại.

4.3. Có thể nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực giáo dục, y tế không?

Được phép nếu lĩnh vực đó không bị pháp luật cấm và đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh có điều kiện (nếu có). Tuy nhiên, phải tuân thủ quy định chuyên ngành, ví dụ: tiêu chuẩn cơ sở vật chất, đội ngũ chuyên môn…

4.4. Mô hình nhượng quyền có thể áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ không?

Hoàn toàn có thể. Doanh nghiệp nhỏ nếu có mô hình kinh doanh hiệu quả, có thể sao chép được, có yếu tố nhận diện thương hiệu rõ ràng thì vẫn có thể triển khai nhượng quyền thương mại, đặc biệt trong các lĩnh vực như cà phê, ăn uống, bán lẻ, giáo dục...