3 trường hợp kê khai bổ sung thuế GTGT mới nhất 2025. Có cần nộp thêm tiền phạt nếu khai bổ sung hồ sơ khai thuế không?
3 trường hợp kê khai bổ sung thuế GTGT mới nhất 2025. Có cần nộp thêm tiền phạt nếu khai bổ sung hồ sơ khai thuế không?

1. Các trường hợp kê khai bổ sung thuế GTGT mới nhất 2025

(1) Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

(2) Trường hợp Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.

(3) Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

  • Được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.

2. Có cần nộp thêm tiền phạt nếu khai bổ sung hồ sơ khai thuế?

Nếu việc khai bổ sung dẫn đến số thuế phải nộp tăng lên, người nộp thuế phải nộp số thuế chênh lệch cùng với tiền chậm nộp (nếu có). Tuy nhiên, nếu khai bổ sung trước khi cơ quan thuế kiểm tra, thì không bị phạt hành chính, chỉ tính tiền chậm nộp (0.03%/ngày tính trên số thuế chậm nộp) theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019.

Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Hồ sơ khai bổ sung tờ khai thuế GTGT bao gồm

4. Hồ sơ khai bổ sung tờ khai thuế GTGT bao gồm

Khi doanh nghiệp phát hiện sai sót trong tờ khai thuế GTGT đã nộp, cần chuẩn bị các tài liệu sau để thực hiện điều chỉnh:

  • Tờ khai bổ sung (trường hợp có thay đổi nghĩa vụ thuế).
  • Bản giải trình khai bổ sung kèm theo các tài liệu liên quan để làm rõ nội dung điều chỉnh.

Lưu ý quan trọng: Nếu việc khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế (không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc được khấu trừ), doanh nghiệp chỉ cần nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu liên quan, không cần nộp Tờ khai bổ sung.

5. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân

(1) Nếu doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót:

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót, nhưng chỉ trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

(2) Nếu cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh:

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh vẫn có thể khai bổ sung hồ sơ khai thuế, nhưng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi sau:

(3) Sau khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh:

  • Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế nếu việc khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, và sẽ bị xử phạt đối với hành vi khai sai hoặc trốn thuế theo quy định tại Điều 142 và 143 Luật Quản lý thuế 2019;
  • Nếu việc khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được khấu trừ hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, thì sẽ thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.

(Căn cứ Điều 47, khoản 1, 2 và 3 của Luật Quản lý thuế 2019)

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Kê khai sai khi quyết toán thuế TNCN bị xử phạt như thế nào?

Khi kê khai sai trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), mức xử phạt sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp 01: Kê khai sai nhưng không làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn
Áp dụng mức xử phạt theo Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:

  • Phạt từ 500 nghìn đến 1,5 triệu đồng đối với hành vi kê khai sai hoặc không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế.
  • Phạt từ 1,5 triệu đến 2,5 triệu đồng đối với hành vi khai sai hoặc thiếu các chỉ tiêu trên tờ khai thuế và các phụ lục kèm theo.
  • Phạt từ 5 triệu đồng đối với các hành vi: Khai sai các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; Hành vi theo quy định tại khoản 3 Điều 16 và khoản 7 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục:

  • Buộc nộp lại hồ sơ thuế đầy đủ và bổ sung các tài liệu liên quan.
  • Điều chỉnh số lỗ hoặc số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có).

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng cho tổ chức; nếu cá nhân vi phạm, mức phạt sẽ bằng 1/2 so với tổ chức, theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp 02: Kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn
Theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phạt 20% số thuế thiếu hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, với các hành vi sau:

  • Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số thuế được khấu trừ, dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.
  • Khai sai nhưng đã tự giác bổ sung và nộp đủ số thuế thiếu trước khi thanh tra, kiểm tra thuế kết thúc.
  • Khai sai nhưng vi phạm lần đầu về trốn thuế và đã bổ sung đầy đủ trước khi có quyết định xử phạt.
  • Khai sai trong giao dịch liên kết nhưng đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc gửi phụ lục liên quan.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp nhưng khi bị phát hiện, người mua chứng minh lỗi thuộc về bên bán.

Biện pháp khắc phục:

  • Buộc nộp đủ số thuế thiếu, số thuế được hoàn hoặc miễn, giảm vượt mức quy định, kèm theo tiền chậm nộp.
  • Điều chỉnh số lỗ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có).
  • Nếu quá thời hiệu xử phạt, người nộp thuế không bị phạt nhưng phải nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp.

Lưu ý: Hành vi khai sai nhưng không dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số thuế được miễn, giảm không bị xử phạt theo Điều này mà theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

6.2. Khi nào cần khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)?

Người nộp thuế cần khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN khi phát hiện có sai sót trong các thông tin đã kê khai, bao gồm sai lệch về thu nhập chịu thuế, thuế đã nộp, hoặc các khoản giảm trừ, miễn thuế theo quy định.

6.3. Thời hạn để khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN là bao lâu?

Người nộp thuế có thể khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời gian 10 năm tính từ thời điểm kê khai sai, hoặc trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

6.4. Làm thế nào để khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN có sai sót?

  • Người nộp thuế cần chuẩn bị tờ khai bổ sung, trong đó điều chỉnh các thông tin bị sai sót. Hồ sơ bổ sung có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Bên cạnh đó, cần nộp các chứng từ liên quan chứng minh cho những thay đổi trong hồ sơ khai thuế.