Chi tiết đầu tư là gì? 4 hình thức đầu tư chuẩn quy định mới nhất 2025
Chi tiết đầu tư là gì? 4 hình thức đầu tư chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Chi tiết đầu tư là gì? 4 hình thức đầu tư chuẩn quy định mới nhất 2025

Đầu tư là việc cá nhân, tổ chức đưa các loại tài sản vào làm vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Có hai loại đầu tư: Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.

Chi tiết đầu tư bao gồm những thông tin chi tiết liên quan đến các hoạt động đầu tư, bao gồm các thông tin về dự án, các loại hình đầu tư, chi phí và lợi nhuận dự kiến, rủi ro, và các yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

Căn cứ theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về các hình thức đầu tư cụ thể như sau:

Điều 21. Hình thức đầu tư
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Thực hiện dự án đầu tư.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, có 4 hình thức đầu tư gồm:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
  • Thực hiện dự án đầu tư
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư trong Luật Đầu tư
Quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư trong Luật Đầu tư

2. Quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư trong Luật Đầu tư

Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư theo Điều 15 Luật Đầu tư 2020 như sau:

  • Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
    • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
    • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
    • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
    • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
  • Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
    • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;
    • Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;
    • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
    • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
    • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
    • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
    • Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
  • Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
    • Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
    • Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
    • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 Luật Đầu tư 2020 thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025

3. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025

Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư mới nhất 2025 như sau:

  • Bước 1: Xác định đối tượng và loại ưu đãi được hưởng

Đây là bước nền tảng trong toàn bộ quy trình thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư. Nhà đầu tư cần rà soát xem dự án có thuộc một trong các trường hợp được hưởng ưu đãi hay không, căn cứ theo Điều 15, Điều 16 và Điều 18 – Luật Đầu tư 2020, kết hợp với Phụ lục I và II của luật. Việc xác định chính xác địa bàn đầu tư (vùng khó khăn, khu công nghiệp, khu công nghệ cao) và lĩnh vực hoạt động (công nghệ cao, giáo dục, y tế…) là điều kiện tiên quyết để hồ sơ ưu đãi được chấp thuận.

  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư

Khi đã xác định được điều kiện phù hợp, nhà đầu tư cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư, bao gồm:

    • Văn bản đề nghị áp dụng ưu đãi đầu tư, nêu rõ loại ưu đãi mong muốn và cơ sở pháp lý
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (nếu đã được cấp)
    • Dự thảo điều lệ công ty (nếu đang trong giai đoạn thành lập) hoặc báo cáo giải trình điều kiện áp dụng ưu đãi (nếu là dự án đang hoạt động)
    • Tài liệu chứng minh điều kiện đặc thù: bản đồ địa điểm đầu tư, xác nhận ngành nghề, giấy chứng nhận công nghệ cao (nếu có), kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch lao động…

Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ ngay từ đầu giúp hạn chế tối đa rủi ro bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết.

  • Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Tùy theo từng trường hợp, nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư sẽ khác nhau:

    • Nếu dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 33 hoặc 34 – Luật Đầu tư 2020, các ưu đãi đầu tư sẽ được ghi nhận trực tiếp trong văn bản phê duyệt. Nhà đầu tư không cần làm thủ tục riêng.
    • Nếu không thuộc diện quyết định chủ trương, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ đề nghị ưu đãi kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất (nếu dự án đặt tại đó). Việc đồng bộ hồ sơ trong giai đoạn xin IRC sẽ giúp tích hợp luôn ưu đãi vào giấy phép đầu tư, tạo thuận lợi khi triển khai.
  • Bước 4: Thẩm định và ghi nhận ưu đãi đầu tư

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định tính phù hợp của dự án đối với các điều kiện ưu đãi được quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản chuyên ngành. Nếu đạt yêu cầu, thông tin ưu đãi sẽ được:

    • Ghi rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), hoặc
    • Ban hành kèm theo một văn bản xác nhận ưu đãi riêng cho nhà đầu tư, làm cơ sở để thực hiện quyền lợi.
  • Bước 5: Triển khai dự án và thực hiện quyền lợi ưu đãi

4. Chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mới nhất 2025

4.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu quy định đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư - Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam;

b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu;

d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu;

đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế;

e) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

g) Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật;

h) Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.

Theo đó, Luật Đấu thầu 2025 quy định gồm 8 đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu như trên.

4.2. Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu quy định các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm những ưu đãi sau:

  • Trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau thì xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.
  • Đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng thì cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi.
  • Đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng thì cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi.
  • Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác.
  • Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.

5. Các dự án nào phải xin và không phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Căn cứ Điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định về trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

5.1. Các dự án phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020, cụ thể: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

5.2 Các dự án không phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020, như sau:
  • Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Có những hình thức đầu tư phổ biến nào hiện nay?

Một số hình thức đầu tư phổ biến bao gồm:

  • Đầu tư chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)

  • Đầu tư bất động sản

  • Gửi tiết kiệm ngân hàng

  • Đầu tư vàng, ngoại tệ

  • Đầu tư vào quỹ (ETF, quỹ mở)

  • Đầu tư khởi nghiệp (Startup)

  • Đầu tư tiền kỹ thuật số (Cryptocurrency)

6.2. Đầu tư nào phù hợp với người có ít vốn và ít kinh nghiệm?

Những người có ít vốn và kinh nghiệm nên bắt đầu với:

  • Gửi tiết kiệm ngân hàng (an toàn, dễ quản lý)

  • Đầu tư vào quỹ mở hoặc ETF (được quản lý bởi chuyên gia)

  • Mua cổ phiếu blue-chip với số tiền nhỏ ban đầu

6.3. Lợi ích của việc đầu tư là gì?

  • Tăng thu nhập thụ động

  • Bảo vệ tài sản khỏi lạm phát

  • Đạt được mục tiêu tài chính dài hạn

  • Gia tăng tài sản cá nhân

6.4. Đầu tư dài hạn có ưu điểm gì so với đầu tư ngắn hạn?

  • Giảm thiểu tác động của biến động ngắn hạn

  • Hưởng lợi từ lãi kép và tăng trưởng dài hạn

  • Ít tốn thời gian theo dõi và giao dịch
    Tuy nhiên, đầu tư dài hạn đòi hỏi sự kiên nhẫn và kỷ luật.