Cách tra cứu nợ thuế TNCN nhanh chóng trên eTax Mobile mới nhất 2025
Cách tra cứu nợ thuế TNCN nhanh chóng trên eTax Mobile mới nhất 2025

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Căn cứ vào quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

Theo đó, Thuế thu nhập cá nhân là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc đối với cá nhân khi có thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

2. Tra cứu nợ thuế TNCN tại Etax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng eTax Mobile tại CH Play hoặc AppStore

Bước 2: Nhập mã số thuế và mật khẩu tài khoản thuế điện tử để Đăng nhập. Trong trường hợp chưa có tài khoản, NNT đăng ký bằng thông tin mã số thuế cùng số căn cước công dân của mình.

Bước 3: Chọn nhóm dịch vụ Tra cứu nghĩa vụ thuế => Thông tin nghĩa vụ thuế

Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu với điều kiện tra cứu sau:

  • Mã số thuế: Hiển thị mặc định mã số thuế đăng nhập, không cho sửa.
  • Mã số thuế địa điểm kinh doanh: Hiển thị trống, cho phép nhập mã số thuế của địa điểm kinh doanh của người nộp thuế, không bắt buộc.

Bước 4: Màn hình hiển thị kết quả tra cứu

  • Thông tin tổng hợp (Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn) (nếu có).
  • Thông tin chi tiết (Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế) (nếu có).

Trong đó, Mục Thông tin chi tiết chỉ hiển thị khi có nghĩa vụ thuế, gồm:

(1) Các khoản còn phải nộp:

  • Các khoản thuế, tiền phạt.
  • Các khoản tiền chậm nộp.
  • Các khoản thu khác thuộc NSNN trừ tiền chậm nộp, tiền phạt.
  • Khoản thuế đang chờ xử lý.

(2) Các khoản thuế đã nộp.

(3) Các khoản thuế còn được hoàn.

3. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

4. Những trường hợp được xóa nợ thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 thì các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
  • Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
  • Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.

Người nộp thuế đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.

  • Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

5. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân

Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lập và gửi hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đến cơ quan, người có thẩm quyền.

Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
  • Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

(Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019)