Cách tính chính xác thuế TNCN với cá nhân không cư trú mới nhất 2025
Cách tính chính xác thuế TNCN với cá nhân không cư trú mới nhất 2025

1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân không cư trú

Công thức tính thuế TNCN theo Khoản 1, Điều 18, Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Thuế TNCN = 20% x Thu nhập chịu thuế.

Trong đó, Thu nhập chịu thuế được tính bằng tổng tiền lương, tiền thù lao, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền công, tiền lương mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế. Nếu lao động ký hợp đồng thử việc và có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, thì cũng phải khấu trừ thuế 10%.

Theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

(1) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Tổng số ngày làm việc trong năm

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động 2019.

(2) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày có mặt ở Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam theo các trường hợp nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

2. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Căn cứ quy định pháp luật về thuế thì thuế thu nhập cá nhân có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, được đánh vào một số cá nhân có thu nhập cao.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại mục 3 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại mục 3 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại mục này.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân không cư trú năm 2025

3. Cá nhân không cư trú là gì?

Căn cứ vào khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC về cá nhân cư trú thì cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng được các điều kiện của cá nhân cư trú, cụ thể như sau:

(1) Có mặt ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên người đó có mặt ở Việt Nam. Trong đó, ngày mà cá nhân đến và đi được tính là 01 ngày. Ngày đến, ngày đi căn cứ dựa trên chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành khi đến và rời Việt Nam. Trong trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh cùng 01 ngày thì được tính chung là 01 ngày cư trú.

(2) Có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam theo 01 trong 02 trường hợp dưới đây:

Có nơi ở thường xuyên theo quy định pháp luật về cư trú, cụ thể:

  • Đối với người Việt Nam: Nơi ở thường xuyên là nơi mà cá nhân đó sinh sống thường xuyên và ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định, đã thực hiện đăng ký thường trú.
  • Đối với người nước ngoài: Nơi ở thường xuyên được xác định là nơi mà người đó thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc là nơi tạm trú khi người đó đăng ký để được cấp Thẻ tạm trú do cơ quan thẩm quyền cấp.

Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định về nhà ở, thời gian của các hợp đồng thuê nhà phải từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể:

  • Cá nhân chưa/không có nơi ở thường xuyên nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng từ 183 trở lên trong năm tính thuế thì cũng được xác định là cá nhân cư trú, bao gồm cả trường hợp cá nhân thuê nhà ở nhiều nơi.
  • Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ hay nơi ở làm việc, trụ sở cơ quan,... không phân biệt nơi ở là cá nhân đó tự thuê hay được người sử dụng lao động thuê cho để ở.

Theo đó, cá nhân không cư trú tại Việt Nam là cá nhân không thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng là như thế nào?

Theo quy định tại Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động sẽ bị khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả:

Thuế TNCN = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả.

Ví dụ: Công ty ABC ký hợp đồng lao động thời vụ với chị T thời gian là 2 tháng, mỗi tháng trả thu nhập 4.000.000 và phụ cấp tiền ăn là 400.000. Yêu cầu tính thuế thu nhập cá nhân của chị B.

Cách tính như sau:

Thu nhập tính thuế là toàn bộ thu nhập nhận được, nên phụ cấp tiền ăn không được miễn giảm thuế TNCN. Do vậy, thuế TNCN của chị H phải nộp = (4.000.000 + 400.000) X 10% = 440.000

4.2. Lương 11 triệu đồng đóng thuế TNCN bao nhiêu?

Theo quy định của pháp luật về thuế thì nếu lương mỗi tháng là 11 triệu đồng thì thu nhập tính thuế của người lao động sẽ bằng 0. Như vậy, người lao động có lương mỗi tháng 11 triệu đồng sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

4.3. Lương bao nhiêu sẽ bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định hiện nay, người có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Người nộp thuế càng nhiều người phụ thuộc đồng nghĩa với mức lương phải nộp thuế theo quy định sẽ càng cao.