Cách kiểm tra lịch sử đóng thuế TNCN đầy đủ mới nhất mới nhất 2025
Cách kiểm tra lịch sử đóng thuế TNCN đầy đủ mới nhất mới nhất 2025

1. Đối tượng phải nộp thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu, áp dụng đối với một số cá nhân có thu nhập cao.

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong năm 2024 bao gồm:

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam; và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là những người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê có hợp đồng thuê dài hạn để ở.

Cá nhân không cư trú là những người không đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 2, Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

2. Cách kiểm tra lịch sử đóng thuế TNCN

2.1. Tra cứu thuế Thu nhập cá nhân đã nộp bằng hóa đơn

Sau khi nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế, người nộp thuế sẽ nhận được một biên lai xác nhận đã đóng thuế thu nhập cá nhân. Người nộp thuế có thể tra lại những thông tin có trên hóa đơn và đối chiếu khi xảy ra sai sót.

2.2. Tra cứu thuế Thu nhập cá nhân đã nộp tại Website

(1) Tra cứu trên trang Thuế Việt Nam của Tổng Cục Thuế

Bước 1: Truy cập website: https://canhan.gdt.gov.vn

Bước 2: Điền thông tin đăng nhập tại mục đăng nhập hệ thống.

Bước 3: Sau khi đăng nhập tài khoản tra cứu thuế TNCN thành công, chọn vào mục Tra cứu => Chọn tra cứu nghĩa vụ thuế để xem lại các khoản thuế phải nộp và đã nộp.

Thông tin về những khoản thuế bạn đã nộp sẽ hiện lên. Qua đó, bạn có thể kiểm tra số tiền thuế mình đã nộp là chính xác hay chưa. Nếu có sai sót bạn có thể in ra để xem xét và đối chiếu.

Lưu ý, cách này áp dụng đối với trường hợp cá nhân có kê khai tờ khai thuế TNCN tại hệ thống canhan.gdt.gov.

(2) Tra cứu trên trang Thuế Điện Tử của Tổng Cục Thuế

Bước 1: Đăng nhập qua Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế

Truy cập Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế https://thuedientu.gdt.gov.vn/, chọn tab Cá nhân và chọn Đăng nhập. Người nộp thuế có thể đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử của Bộ Công an hoặc bằng tài khoản Thuế điện tử. Trong trường hợp chưa có tài khoản, người nộp thuế đăng ký bằng thông tin mã số thuế cùng số căn cước công dân của mình.

Bước 2: Chọn mục Tra cứu rồi chọn Tra cứu nghĩa vụ thuế

Tại đây, Hệ thống hiển thị hai mục gồm:

  • Mục 1 Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn.
  • Mục 2 Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

Tại bước này, Người nộp thuế có thể tra cứu các thông tin bao gồm số tiền thuế đã nộp (được hoàn), số tiền thuế phải nộp...

2.3. Tra cứu thuế TNCN đã nộp tại Etax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng eTax Mobile tại CH Play hoặc AppStore

Bước 2: Nhập mã số thuế và mật khẩu tài khoản thuế điện tử để Đăng nhập. Trong trường hợp chưa có tài khoản, NNT đăng ký bằng thông tin mã số thuế cùng số căn cước công dân của mình.

Bước 3: Chọn nhóm dịch vụ Tra cứu nghĩa vụ thuế => Thông tin nghĩa vụ thuế

Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu với điều kiện tra cứu sau:

  • Mã số thuế: Hiển thị mặc định mã số thuế đăng nhập, không cho sửa.
  • Mã số thuế địa điểm kinh doanh: Hiển thị trống, cho phép nhập mã số thuế của địa điểm kinh doanh của người nộp thuế, không bắt buộc.

Tra cứu thuế TNCN đã nộp tại Etax Mobile

Bước 4: Màn hình hiển thị kết quả tra cứu:

  • Thông tin tổng hợp (Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn) (nếu có).
  • Thông tin chi tiết (Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế) (nếu có).

Trong đó, Mục Thông tin chi tiết chỉ hiển thị khi có nghĩa vụ thuế, gồm:

(1) Các khoản còn phải nộp:

  • Các khoản thuế, tiền phạt.
  • Các khoản tiền chậm nộp.
  • Các khoản thu khác thuộc NSNN trừ tiền chậm nộp, tiền phạt.
  • Khoản thuế đang chờ xử lý.

(2) Các khoản thuế đã nộp.

(3) Các khoản thuế còn được hoàn.

3. Lợi ích của việc tra cứu lịch sử thuế TNCN đã nộp

Việc tra cứu lịch sử thuế TNCN mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả người nộp thuế cá nhân và doanh nghiệp. Cụ thể:

(1) Đối với người nộp thuế cá nhân:

  • Kiểm soát thông tin cá nhân: Giúp người dân kiểm tra lại các thông tin cá nhân đã khai báo có chính xác hay chưa, tránh trường hợp sai sót dẫn đến những rắc rối về sau.
  • Phát hiện sai sót: Nhờ việc tra cứu, người dân có thể phát hiện ra những sai sót trong quá trình tính toán và nộp thuế, từ đó yêu cầu cơ quan thuế điều chỉnh lại.
  • Quản lý tài chính cá nhân: Việc nắm rõ lịch sử đóng thuế giúp người dân lập kế hoạch tài chính cá nhân hiệu quả hơn, dự trù các khoản chi tiêu liên quan đến thuế.
  • Bảo vệ quyền lợi: Nếu phát hiện có bất kỳ sai sót nào, người dân có cơ sở để khiếu nại và bảo vệ quyền lợi của mình.
  • Chuẩn bị hồ sơ: Khi cần sử dụng hồ sơ thuế để thực hiện các thủ tục hành chính khác, việc đã có sẵn lịch sử thuế sẽ giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

(2) Đối với doanh nghiệp:

  • Kiểm soát thuế của nhân viên: Doanh nghiệp có thể kiểm tra lại thông tin thuế của nhân viên để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.
  • Quản lý chi phí: Việc nắm rõ các khoản thuế đã nộp giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả hơn, tránh các khoản chi phí phát sinh không cần thiết.
  • Xây dựng kế hoạch thuế: Dựa trên lịch sử thuế, doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch thuế phù hợp, giảm thiểu rủi ro liên quan đến thuế.
  • Hỗ trợ công tác kiểm toán: Khi cơ quan thuế tiến hành kiểm toán, việc có sẵn lịch sử thuế sẽ giúp doanh nghiệp hợp tác tốt hơn và rút ngắn thời gian kiểm toán.

4. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

5. Một số câu hỏi thường gặp sau khi tra cứu thuế thu nhập cá nhân đã nộp

5.1. Nộp thừa tiền thuế thì làm thế nào?

Khi nộp thừa tiền thuế thì có thể trực tiếp hoàn lại số tiền thuế nộp thừa hoặc trừ vào khoản nộp thuế của kỳ sau theo yêu cầu của người đi nộp thuế.

5.2. Được hoàn lại thuế trong trường hợp nào?

khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Để được hoàn thuế thu nhập cá nhân thì người nộp thuế phải đáp ứng 02 điều kiện: Cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán và có yêu cầu hoàn thuế (Căn cứ Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

5.3. Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân gồm thời hạn khai và nộp theo tháng hoặc theo quý và thời hạn quyết toán thuế theo năm, trong đó:

Khai và nộp thuế theo tháng hoặc theo quý được thực hiện dựa trên căn cứ thu nhập trong tháng/quý.

Quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế: Nếu nộp thừa hoặc chưa tới mức phải nộp thuế và có yêu cầu hoàn thuế thì sẽ được hoàn, riêng trường hợp chưa nộp đủ thì phải nộp đủ số tiền còn thiếu.

(1) Thời hạn tạm nộp thuế theo tháng, theo quý

Thời hạn khai, nộp thuế theo tháng/quý được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

  • Đối với trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Đối với trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

(2) Thời hạn quyết toán

Khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn quyết toán thuế cho thu nhập nhận được trong năm 2022 như sau:

  • Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày 31/3/2023.
  • Nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 30/4/2023.

5.4. Những trường hợp được xóa nợ thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 thì các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:

  • Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
  • Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.
  • Người nộp thuế đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.
  • Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

5.5. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân

Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lập và gửi hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đến cơ quan, người có thẩm quyền.

Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
  • Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019)