Các loại hình bảo lãnh ngân hàng phổ biến hiện nay (ảnh 1)
Các loại hình bảo lãnh ngân hàng phổ biến hiện nay

1. Các loại hình bảo lãnh ngân hàng phổ biến hiện nay

Căn cứ pháp lý mới nhất: Thông tư 11/2022/TT-NHNN; Thông tư 49/2024/TT-NHNN

Các loại hình bảo lãnh ngân hàng phổ biến:

  • 1. Bảo lãnh dự thầu

Là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu rằng nếu nhà thầu vi phạm quy định trong hồ sơ mời thầu (rút thầu, không ký hợp đồng...), ngân hàng sẽ bồi thường cho bên mời thầu.

Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.

  • 2. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Ngân hàng bảo đảm cho bên giao thầu rằng bên nhận thầu sẽ thực hiện đầy đủ hợp đồng. Nếu không, ngân hàng phải bồi thường.

Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.

  • 3. Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng

Áp dụng khi bên giao thầu tạm ứng tiền cho nhà thầu thi công. Ngân hàng cam kết hoàn trả nếu nhà thầu không thực hiện đúng nghĩa vụ.

Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.

  • 4. Bảo lãnh thanh toán

Ngân hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn hợp đồng.

Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.

  • 5. Bảo lãnh vay vốn

Ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay nếu người vay không trả nợ đúng hạn cho bên cho vay thứ ba.

Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.

  • 6. Bảo lãnh thuế

Ngân hàng bảo lãnh cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, thường áp dụng trong xuất nhập khẩu.

Căn cứ: Điều 11, Thông tư 11/2022/TT-NHNN.

  • 7. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai

Ngân hàng bảo lãnh cho người mua nhà rằng chủ đầu tư sẽ bàn giao nhà đúng tiến độ. Nếu chủ đầu tư không giao, ngân hàng hoàn lại tiền cho người mua.

Căn cứ: Điều 13, Thông tư 11/2022/TT-NHNN (được sửa đổi bởi Thông tư 49/2024/TT-NHNN).

2. Quy định về Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng mới nhất 2025

Quy định về Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng mới nhất 2025

Quy định về Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng mới nhất 2025

Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng là hợp đồng giữa ngân hàng (bên bảo lãnh) và khách hàng (bên được bảo lãnh), trong đó ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

Căn cứ pháp lý mới nhất (2025): Thông tư 61/2024/TT-NHNN; Thông tư 49/2024/TT-NHNN

Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng:

  • 1. Nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh
    • Điều kiện bảo lãnh: Ngân hàng chỉ cấp bảo lãnh khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, bao gồm:
      • Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
      • Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp.
      • Ngân hàng đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà ngân hàng phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
    • Hình thức thỏa thuận: Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có chữ ký của đại diện hợp pháp của các bên và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
  • 2. Phí bảo lãnh ngân hàng
    • Thỏa thuận mức phí: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận mức phí bảo lãnh và phải niêm yết công khai mức phí này.
    • Điều chỉnh mức phí: Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.
    • Phí bảo lãnh bằng ngoại tệ: Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của ngân hàng tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.
  • 3. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
    • Điều kiện cấp bảo lãnh: Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN và đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
    • Trình tự thực hiện: Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư. Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN

3. Vay thế chấp cần điều kiện gì? Vay thế chấp có thời hạn bao lâu?

3.1. Vay thế chấp cần điều kiện gì?

Điều kiện

Mô tả

Căn cứ pháp luật

Năng lực pháp lý

Cá nhân từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Bộ luật Dân sự 2015 - Điều 117

Mục đích vay hợp pháp

Dùng tiền vay cho mục đích rõ ràng, hợp pháp (mua nhà, kinh doanh, tiêu dùng,...)

Thông tư 39/2016 - Điều 7

Tài sản đảm bảo hợp pháp

Có tài sản để thế chấp và thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay

Bộ luật Dân sự 2015 - Điều 317

Không vi phạm pháp luật

Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không nợ xấu

Theo quy định nội bộ từng tổ chức tín dụng

3.2. Vay thế chấp có thời hạn bao lâu?

Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN – Điều 10: Thời hạn cho vay được tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, phù hợp với khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn.

Loại vay

Thời hạn thường gặp

Ví dụ

Ngắn hạn

≤ 12 tháng

Vay mua ô tô, vay tiêu dùng

Trung hạn

> 12 tháng đến 60 tháng

Vay mua thiết bị, sửa nhà

Dài hạn

> 60 tháng (lên đến 20-25 năm)

Vay mua nhà, đất, đầu tư lớn

4. Đáo hạn ngân hàng là gì? Thủ tục và những lưu ý cần biết mới nhất 2025

4.1. Đáo hạn ngân hàng là gì?

Đáo hạn ngân hàng là thuật ngữ tài chính chỉ thời điểm một hợp đồng tài chính (như hợp đồng vay vốn, hợp đồng gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi…) đến hạn thanh toán theo cam kết. Khi đến thời điểm đáo hạn, khách hàng hoặc tổ chức tín dụng phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng như:

  • Người vay: phải trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
  • Người gửi tiết kiệm: sẽ được ngân hàng thanh toán gốc và lãi hoặc tiếp tục tái tục nếu có thỏa thuận.

4.2. Thủ tục đáo hạn và những lưu ý cần biết mới nhất 2025

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 466:

Thủ tục đáo hạn khoản vay phụ thuộc vào tình trạng tài chính của người vay:

  • 1. Nếu trả nợ đúng hạn (đáo hạn theo hợp đồng):
      • Bước 1: Kiểm tra khoản vay đến hạn (theo hợp đồng hoặc thông báo của ngân hàng)
      • Bước 2: Chuẩn bị đủ số tiền gốc + lãi
      • Bước 3: Đến ngân hàng làm thủ tục tất toán khoản vay
      • Bước 4: Nhận lại tài sản thế chấp và giấy tờ pháp lý liên quan (sổ đỏ, cavet xe, hợp đồng thế chấp...)
  • 2. Nếu không đủ tiền trả: Đáo hạn bằng khoản vay mới

Trường hợp bạn không thể trả nợ đúng hạn, có thể dùng phương án "đáo hạn khoản vay" bằng khoản vay mới, gồm 2 hình thức:

      • A. Đáo hạn nội bộ (ngân hàng cho vay tiếp):

Nộp hồ sơ vay lại → ngân hàng thẩm định → ký hợp đồng mới → giải ngân để tất toán khoản cũ.

      • B. Đáo hạn bên ngoài (vay ngân hàng khác hoặc bên thứ 3):

Vay tiền từ tổ chức khác để trả nợ → sau đó làm thủ tục vay lại tại ngân hàng cũ (thường mất phí cao và rủi ro hơn).

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • CMND/CCCD
  • Sổ hộ khẩu hoặc KT3
  • Hồ sơ chứng minh tài sản thế chấp (giấy tờ sở hữu, định giá)
  • Hợp đồng vay cũ
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập (nếu có yêu cầu)

Lưu ý quan trọng:

  • 1. Tránh để khoản vay bị quá hạn
    • Quá hạn dù chỉ 1 ngày cũng bị ghi nhận trên CIC (Trung tâm tín dụng quốc gia).
    • CIC có thể xếp nhóm nợ xấu, ảnh hưởng đến khả năng vay vốn sau này.
  • 2. Về phí đáo hạn hoặc trả nợ trước hạn
    • Phí thường từ 0,5% đến 3% số tiền trả trước (tùy ngân hàng).
    • Kiểm tra điều khoản về trả nợ trước hạn trong hợp đồng vay.
  • 3. Tái cơ cấu nợ hợp pháp

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thế nào là bảo lãnh ngân hàng?

Thông tư 61/2024/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 01/04/2025, quy định về bảo lãnh ngân hàng như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

"Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận."

5.2. Phân biệt vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ngân hàng mới nhất 2025 chuẩn quy định

Tiêu chí

Vay ngắn hạn

Vay trung hạn

Vay dài hạn

Thời hạn vay

≤ 12 tháng

> 12 tháng đến 60 tháng (5 năm)

> 60 tháng (trên 5 năm, có thể đến 25-30 năm)

Mục đích vay

- Bổ sung vốn lưu động
- Thanh toán chi phí ngắn hạn
- Nhập hàng, chi tiêu cá nhân

- Mua sắm TSCĐ quy mô vừa
- Cải tạo nhà cửa
- Kinh doanh, sản xuất

- Mua nhà, đất, xây nhà
- Đầu tư dài hạn
- Dự án phát triển quy mô lớn

Hình thức bảo đảm

Thường không yêu cầu thế chấp (vay tín chấp)

Có thể yêu cầu thế chấp

Thường bắt buộc có tài sản bảo đảm (thế chấp sổ đỏ, xe, TSCĐ)

Lãi suất

Cao hơn trung/dài hạn (do ngắn hạn)

Ổn định vừa phải

Thường ưu đãi ban đầu, sau đó điều chỉnh

Hồ sơ vay vốn

Đơn giản, xét duyệt nhanh

Cần chứng minh mục đích vay, thu nhập ổn định

Hồ sơ phức tạp hơn, cần chứng minh nguồn trả nợ lâu dài

Căn cứ pháp luật:

5.3. Tính thanh khoản là gì?

Tính thanh khoản là khả năng của một doanh nghiệp hoặc cá nhân trong việc chuyển đổi tài sản thành tiền mặt để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn khi đến hạn thanh toán.

Nói cách khác, tính thanh khoản phản ánh mức độ sẵn sàng thanh toán nợ đến hạn.

5.4. Công thức tính thanh khoản chính xác mới nhất 2025

Hiện nay, có nhiều công thức tính thanh khoản, đơn cử như:

  • Tính thanh khoản hiện thời là khả năng thanh toán nợ đến hạn, hệ số thanh toán vốn lưu động

Tỷ số thanh khoản hiện thời = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn.

    • Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời nhỏ hơn 1 là khả năng trả nợ yếu, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và có nguy cơ phá sản.
    • Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời lớn hơn 1 là doanh nghiệp có khả năng cao thanh toán các khoản nợ đến hạn
  • Tính thanh khoản nhanh là tỷ số mà doanh nghiệp có thể thanh toán mà không cần xử lý hàng tồn kho.

Tỷ số thanh khoản nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn.

    • Tỷ số thanh khoản nhanh nhỏ hơn 0,5 phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp.
    • Tỷ số thanh khoản nhanh trong khoản 0,5 - 1 phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao.
  • Tỷ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ số thanh toán bằng tiền mặt.

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn.

  • Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 03 tháng mà không gặp rủi ro lớn.

5.5. Cam kết bảo lãnh ngân hàng là gì mới nhất theo quy định 2025

Theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN, cam kết bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tín dụng trong đó tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh (bên có nghĩa vụ) nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

5.6. Chứng chỉ tiền gửi là gì?

Chứng chỉ tiền gửi là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành, xác nhận một khoản tiền gửi của khách hàng trong một thời hạn nhất định, với lãi suất cố định hoặc thả nổi, và được hoàn trả gốc + lãi khi đến hạn.

5.7. Điểm khác biệt giữa chứng chỉ tiền gửi và sổ tiết kiệm là gì?

Tiêu chí

Chứng chỉ tiền gửi

Sổ tiết kiệm

Bản chất

Giấy tờ có giá – xác nhận khoản tiền gửi có kỳ hạn

Sổ ghi nhận khoản tiền cá nhân gửi tiết kiệm

Thời hạn

Thường là trung – dài hạn (6 tháng, 12 tháng, 24 tháng...)

Linh hoạt hơn (1–36 tháng, không kỳ hạn)

Lãi suất

Thường cao hơn sổ tiết kiệm (để hấp dẫn người gửi)

Thấp hơn chứng chỉ tiền gửi

Chuyển nhượng

Có thể chuyển nhượng, cầm cố (nếu ngân hàng cho phép)

Không chuyển nhượng được (cá nhân sở hữu)

Tính thanh khoản

Thấp hơn (phải giữ đến hạn hoặc bán lại có chiết khấu)

Cao hơn (có thể rút trước hạn)

Đối tượng áp dụng

Cá nhân hoặc tổ chức

Chủ yếu là cá nhân

Bảo hiểm tiền gửi

Có (được bảo hiểm như tiền gửi thông thường, nếu ngân hàng thuộc Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam)

Bảo hiểm tiền gửi