Các hình thức thanh lý tài sản mới nhất 2025
Các hình thức thanh lý tài sản mới nhất 2025

1. Các hình thức thanh lý tài sản mới nhất 2025

Theo Điều 29 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 2673/QĐ-NHNN năm 2019, tài sản của Ngân hàng Nhà nước được thanh lý thông qua các hình thức: phá dỡ, hủy bỏ hoặc bán, bao gồm các phương thức như niêm yết giá, chỉ định và đấu giá.

Cụ thể:

a. Thanh lý tài sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ:

  • Đơn vị có tài sản thanh lý có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật.

  • Trường hợp tài sản cần phá dỡ là nhà làm việc và các tài sản cố định khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên, phải tiến hành đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Cụ thể:

    • Nếu chỉ lựa chọn đơn vị thực hiện phá dỡ: Đơn vị tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện việc phá dỡ tài sản cố định, và vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ sẽ được bán thanh lý theo hình thức niêm yết giá hoặc chỉ định.

    • Nếu kết hợp việc phá dỡ tài sản với bán vật tư thu hồi và dự toán chi phí thanh lý lớn hơn giá trị vật tư thu hồi: Đơn vị tổ chức lựa chọn nhà thầu.

    • Nếu kết hợp việc phá dỡ tài sản với bán vật tư thu hồi và dự toán chi phí thanh lý nhỏ hơn giá trị vật tư thu hồi: Đơn vị thuê tổ chức đấu giá tài sản hoặc tự thực hiện đấu giá tài sản nếu không thuê được tổ chức đấu giá.

  • Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thông qua đấu thầu, đấu giá để thực hiện phá dỡ tài sản kết hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi sẽ thanh toán bù trừ chi phí phá dỡ và giá trị vật tư thu hồi dựa trên kết quả đấu thầu hoặc đấu giá.

b. Thanh lý tài sản theo hình thức bán:

  • Bán thanh lý tài sản theo hình thức niêm yết giá: Áp dụng khi tài sản (ngoại trừ xe ô tô, nhà làm việc và tài sản gắn liền với đất) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

  • Bán thanh lý tài sản theo hình thức chỉ định: Áp dụng khi tài sản (ngoại trừ xe ô tô, nhà làm việc và tài sản gắn liền với đất) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng.

  • Bán thanh lý tài sản theo hình thức đấu giá: Được thực hiện đối với các tài sản còn lại hoặc tài sản có giá trị lớn hơn các mức trên, theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

  • Việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá và đấu thầu. Nếu không thuê được tổ chức đấu giá, Hội đồng đấu giá tài sản sẽ được thành lập để thực hiện công tác này.

c. Xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi:

Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi từ tài sản được thực hiện theo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 24 Nghị định 151/2017/NĐ-CP.

Trên đây là những hình thức thanh lý tài sản được áp dụng tại Ngân hàng Nhà nước theo các quy định mới nhất, giúp đảm bảo việc thanh lý tài sản công minh bạch, hợp pháp và hiệu quả.

2. Quy định về thanh lý tài sản cố định mới nhất 2025

Tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc nắm rõ các quy định liên quan đến tài sản cố định là vô cùng cần thiết. Dưới đây là những thông tin cơ bản về tài sản cố định và những quy định pháp lý liên quan.

2.1 Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định, được định nghĩa trong Thông tư 45/2013/TT-BTC, là những tài sản có giá trị lớn, được sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh và không bị tiêu thụ hoặc phá hủy trong quá trình sản xuất, nhằm tạo ra lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp. Tài sản cố định bao gồm hai nhóm chính:

  • Tài sản cố định hữu hình: đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,...
  • Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền tác giả, thương hiệu, bằng sáng chế,...

2.2 Khi nào cần thanh lý tài sản cố định?

Thanh lý tài sản cố định | Những thông tin cơ bản cần nắm - anaWork.com™

Khi nào cần thanh lý tài sản cố định

Sau khi đã hiểu về khái niệm tài sản cố định là gì, doanh nghiệp cần biết khi nào nên tiến hành hạch toán bán thanh lý tài sản cố định. Dưới đây là các trường hợp doanh nghiệp cần xem xét hạch toán bán thanh lý tài sản cố định:

  • Tài sản bị hỏng hoặc không sử dụng được nữa.
  • Tài sản không còn phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
  • Do sáp nhập, nhượng bán hoặc giải thể doanh nghiệp.

Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và 200/2014/TT-BTC:

  • Tài sản đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng không được tiếp tục trích khấu hao.
  • Đối với tài sản chưa đủ khấu hao mà cần thanh lý, phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý bồi thường.
  • Nếu số tiền thu thanh lý, bồi thường không đủ, thì chênh lệch coi là lỗ và được ghi vào chi phí khác.

Lưu ý: Tài sản không cần dùng nhưng chưa hết khấu hao phải được quản lý và trích khấu hao theo quy định hiện hành.

3. Thủ tục và hồ sơ thanh lý tài sản cố định

Thủ tục thanh lý tài sản cố định Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện  hành
Thanh lý tài sản cố định mới nhất 2025

Quy trình hạch toán bán thanh lý tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài sản của doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về quy trình này, hãy tìm hiểu về thủ tục và hồ sơ cần thiết để thực hiện thanh lý tài sản cố định hạch toán một cách hiệu quả.

Thủ tục hạch toán thanh lý tài sản cố định:

  • Để tiến hành thanh lý tài sản cố định, doanh nghiệp cần thành lập Hội đồng thanh lý tài sản cố định khi có quyết định.
  • Hội đồng chịu trách nhiệm đảm bảo quy trình thanh lý theo đúng quy định và lập "Biên bản thanh lý tài sản cố định" theo mẫu qui định.
  • Biên bản được giao cho Phòng Kế toán và đơn vị quản lý tài sản cố định.

Để hạch toán thanh lý TSCĐ, cần có "Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định. Hồ sơ thanh lý bao gồm:

  • Biên bản họp của Hội đồng thanh lý tài sản cố định hạch toán.
  • Quyết định về việc hạch toán bán thanh lý tài sản cố định.
  • Biên bản kiểm kê tài sản cố định.
  • Biên bản đánh giá lại giá trị của tài sản cố định.
  • Biên bản thanh lý tài sản cố định (được tạo thành hai bản, một bản cho phòng Kế toán để ghi sổ, một bản cho bộ phận quản lý, sử dụng tài sản).
  • Hợp đồng kinh tế về việc bán tài sản cố định đã được thanh lý.
  • Hóa đơn bán tài sản cố định.
  • Biên bản giao nhận tài sản cố định.
  • Biên bản hủy tài sản cố định.
  • Thanh lý hợp đồng.

4. Ví dụ thanh lý tài sản cố định năm 2025

Tình huống thực tế:

  • Công ty: ABC
  • Tài sản cố định: Máy in công nghiệp HP LaserJet 5000
  • Nguyên giá: 120.000.000 VNĐ
  • Ngày đưa vào sử dụng: Tháng 3/2018
  • Khấu hao lũy kế đến tháng 4/2025: 120.000.000 VNĐ
  • Giá trị còn lại: 0 VNĐ
  • Giá bán thanh lý: 15.000.000 VNĐ (chưa VAT)
  • Thuế GTGT đầu ra: 1.500.000 VNĐ (10%)
  • Chi phí vận chuyển và tháo dỡ: 1.500.000 VNĐ

Hạch toán kế toán:

Ghi nhận doanh thu từ việc thanh lý:

  • Nợ TK 111/112: 16.500.000 VNĐ (tiền thu về bao gồm VAT)
  • Có TK 711: 15.000.000 VNĐ (thu nhập từ thanh lý)
  • Có TK 33311: 1.500.000 VNĐ (thuế GTGT phải nộp)

Ghi giảm tài sản cố định:

  • Nợ TK 214: 120.000.000 VNĐ (giá trị hao mòn)
  • Có TK 211: 120.000.000 VNĐ (nguyên giá)

Ghi nhận chi phí phát sinh cho việc thanh lý:

  • Nợ TK 811: 1.500.000 VNĐ (chi phí vận chuyển)
  • Có TK 111/112: 1.500.000 VNĐ (tiền chi trả)

Biên bản thanh lý tài sản cố định

Doanh nghiệp cần lập biên bản thanh lý theo mẫu 02-TSCĐ

Nội dung biên bản gồm:

  • Thông tin chi tiết về tài sản: tên, mã số, nguyên giá, khấu hao, lý do thanh lý
  • Thành phần hội đồng thanh lý
  • Quyết định của hội đồng về việc thanh lý

Lưu ý:

Phải có đầy đủ hồ sơ: quyết định thanh lý, biên bản kiểm kê, biên bản họp hội đồng thanh lý, hóa đơn bán tài sản, hợp đồng bán (nếu có).

Nếu TSCĐ chưa khấu hao hết, cần phân tích nguyên nhân để ghi nhận chi phí hợp lý.

Việc thanh lý phải tuân thủ quy định về thuế và được phản ánh đầy đủ trong sổ sách kế toán.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Khi nào doanh nghiệp nên thực hiện thanh lý tài sản cố định và cần những điều kiện gì để tiến hành hợp lệ?

Doanh nghiệp nên thực hiện thanh lý tài sản cố định khi tài sản đã hư hỏng không thể sửa chữa, lạc hậu về công nghệ, không còn sử dụng được hoặc không còn phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Để tiến hành thanh lý hợp lệ, doanh nghiệp cần:

  • Có quyết định thanh lý của người có thẩm quyền (ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị).
  • Thành lập hội đồng thanh lý để kiểm kê và đánh giá tài sản.
  • Lập đầy đủ hồ sơ thanh lý gồm: biên bản kiểm kê, biên bản họp hội đồng thanh lý, biên bản thanh lý tài sản, hóa đơn bán tài sản (nếu có), hợp đồng mua bán (nếu có).
  • Ghi nhận kế toán và thuế đúng theo quy định hiện hành.

5.2. Việc thanh lý tài sản cố định ảnh hưởng như thế nào đến báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp?
Việc thanh lý tài sản cố định sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính thông qua:

  • Giảm giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán (TK 211).
  • Ghi nhận thu nhập khác (TK 711) nếu có thu từ thanh lý tài sản.
  • Ghi nhận chi phí khác (TK 811) nếu có chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý.

Về nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể phải:

  • Kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra trên phần thu được từ việc thanh lý.
  • Ghi nhận thu nhập từ thanh lý vào thu nhập chịu thuế TNDN (nếu có lãi từ thanh lý).
  • Trường hợp thanh lý tài sản chưa khấu hao hết, phần giá trị còn lại có thể được tính vào chi phí nếu đáp ứng điều kiện theo luật thuế.