Bảng thuế suất thuế tài nguyên hơn 50 loại tài nguyên mới nhất 2025
Bảng thuế suất thuế tài nguyên hơn 50 loại tài nguyên mới nhất 2025

1. Mức thuế suất thuế tài nguyên

Dưới đây là Bảng thuế suất thuế tài nguyên năm 2025:

- Bảng thuế suất thuế tài nguyên năm 2025 đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than:

Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than:

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Thuế suất (%)

I

Khoáng sản kim loại

1

Sắt

14

2

Măng-gan

14

3

Ti-tan (titan)

18

4

Vàng

17

5

Đất hiếm

18

6

Bạch kim, bạc, thiếc

12

7

Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan)

20

8

Chì, kẽm

15

9

Nhôm, Bô-xít (bouxite)

12

10

Đồng

15

11

Ni-ken (niken)

10

12

Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)

15

13

Khoáng sản kim loại khác

15

II

Khoáng sản không kim loại

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

7

2

Đá, sỏi

10

3

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

10

4

Đá hoa trắng

15

5

Cát

15

6

Cát làm thủy tinh

15

7

Đất làm gạch

15

8

Gờ-ra-nít (granite)

15

9

Sét chịu lửa

13

10

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

15

11

Cao lanh

13

12

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

13

13

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

10

14

A-pa-tít (apatit)

8

15

Séc-păng-tin (secpentin)

6

16

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

10

17

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

12

18

Than nâu, than mỡ

12

19

Than khác

10

20

Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire)

27

21

E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen

25

22

A-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz)

18

23

Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite)

18

24

Khoáng sản không kim loại khác

10

III

Sản phẩm của rừng tự nhiên

1

Gỗ nhóm I

35

2

Gỗ nhóm II

30

3

Gỗ nhóm III

20

4

Gỗ nhóm IV

18

5

Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác

12

6

Cành, ngọn, gốc, rễ

10

7

Củi

5

8

Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô

10

9

Trầm hương, kỳ nam

25

10

Hồi, quế, sa nhân, thảo quả

10

11

Sản phẩm khác của rừng tự nhiên

5

IV

Hải sản tự nhiên

1

Ngọc trai, bào ngư, hải sâm

10

2

Hải sản tự nhiên khác

2

V

Nước thiên nhiên

1

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

10

2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện

5

3

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 Nhóm này

3.1

Sử dụng nước mặt

a

Dùng cho sản xuất nước sạch

1

b

Dùng cho Mục đích khác

3

3.2

Sử dụng nước dưới đất

a

Dùng cho sản xuất nước sạch

5

b

Dùng cho Mục đích khác

8

VI

Yến sào thiên nhiên

20

VII

Tài nguyên khác

10

Biểu mức thuế suất đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than:

STT

Sản lượng khai thác

Thuế suất (%)

Dự án khuyến khích đầu tư

Dự án khác

I

Đối với dầu thô

1

Đến 20.000 thùng/ngày

7

10

2

Trên 20.000 thùng đến 50.000 thùng/ngày

9

12

3

Trên 50.000 thùng đến 75.000 thùng/ngày

11

14

4

Trên 75.000 thùng đến 100.000 thùng/ngày

13

19

5

Trên 100.000 thùng đến 150.000 thùng/ngày

18

24

6

Trên 150.000 thùng/ngày

23

29

II

Đối với khí thiên nhiên, khí than

1

Đến 5 triệu m3/ngày

1

2

2

Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3/ngày

3

5

3

Trên 10 triệu m3/ngày

6

10

2. Cách xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tài nguyên mới nhất 2025

Sản lượng tài nguyên tính thuế là phần sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế, được sử dụng làm căn cứ tính số thuế tài nguyên phải nộp. Việc xác định sản lượng này tùy thuộc vào hình thức khai thác, đặc điểm tài nguyên và mục đích sử dụng tài nguyên sau khai thác. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp khai thác tài nguyên có thể đo lường trực tiếp được
    Đây là trường hợp phổ biến đối với các tài nguyên như cát, đá, than, nước, khoáng sản rắn. Doanh nghiệp hoặc cá nhân khai thác sẽ căn cứ vào hóa đơn bán tài nguyên, khối lượng vận chuyển thực tế và các công cụ đo lường tại hiện trường để xác định sản lượng tài nguyên chịu thuế. Trường hợp không thể xác định ngay, cơ quan thuế có thể yêu cầu khai báo tạm và quyết toán sau khi có số liệu thực tế.
  • Trường hợp khai thác tài nguyên chứa nhiều tạp chất hoặc sản phẩm hỗn hợp
    Một số loại quặng hoặc khoáng sản khai thác từ mỏ tự nhiên thường chứa nhiều thành phần như kim loại chính và tạp chất. Trong trường hợp này, sản lượng tính thuế sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm chất chính có trong tổng khối lượng khai thác sau khi đã sàng lọc, tuyển chọn. Tỷ lệ phần chất chính này có thể do tổ chức kiểm định chuyên môn xác nhận hoặc theo định mức quy định của cơ quan chức năng.
  • Trường hợp tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất, chế biến tiếp
    Đối với tài nguyên được đưa trực tiếp vào sản xuất mà không qua bán hàng như đất sét để sản xuất gạch, đá vôi để sản xuất xi măng… thì sản lượng tính thuế được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm đầu ra. Doanh nghiệp sử dụng định mức tiêu hao nguyên liệu đã đăng ký với cơ quan thuế để tính toán ra sản lượng tài nguyên đầu vào tương ứng. Ví dụ: 1.000 viên gạch cần 2 tấn đất sét, thì sản lượng đất sét tính thuế chính là 2 tấn.
  • Trường hợp tài nguyên khai thác có hao hụt tự nhiên
    Nếu quá trình vận chuyển, bảo quản tài nguyên có hao hụt tự nhiên được cơ quan có thẩm quyền cho phép khấu trừ, thì sản lượng tính thuế là sản lượng khai thác trừ đi phần hao hụt hợp lý.
  • Căn cứ kiểm tra và xác minh sản lượng
    Cơ quan thuế sẽ phối hợp với cơ quan chuyên môn tại địa phương để xác minh sản lượng khai thác thông qua sổ sách kế toán, hóa đơn, báo cáo khai thác, biên bản kiểm tra hiện trường hoặc sử dụng công nghệ đo đạc, giám sát qua hình ảnh, định vị nếu cần.

Việc xác định đúng sản lượng tính thuế là yếu tố quan trọng hàng đầu trong công tác kê khai và nộp thuế tài nguyên, giúp doanh nghiệp tránh bị truy thu, xử phạt và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững. Nếu bạn cần thêm ví dụ minh họa cho từng trường hợp, mình có thể giúp soạn tiếp.

3. Thuế tài nguyên là gì?

Thuế tài nguyên là một loại thuế mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi khai thác các tài nguyên thiên nhiên. Nói cách khác, đây là khoản phí mà chúng ta phải trả khi sử dụng những tài sản quý giá của đất nước như khoáng sản, rừng, nước…

Ví dụ: Khi một công ty khai thác vàng, họ sẽ phải nộp thuế tài nguyên cho lượng vàng khai thác được. Tương tự, các nhà máy thủy điện cũng phải nộp thuế tài nguyên dựa trên lượng nước sử dụng để sản xuất điện.

Thuế tài nguyên là gì?
Thuế tài nguyên là gì?

4. Căn cứ tính thuế tài nguyên

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế tài nguyên 2009, căn cứ tính thuế tài nguyên bao gồm sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.

Cụ thể, các yếu tố này được quy định chi tiết từ Điều 5 đến Điều 7 của Luật như sau:

Sản lượng tài nguyên tính thuế:

  • Đối với tài nguyên có thể xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng, sản lượng tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
  • Nếu tài nguyên chứa nhiều chất hoặc tạp chất, sản lượng tính thuế được xác định theo số lượng của từng chất thu được sau khi phân loại.
  • Đối với tài nguyên không bán mà dùng để sản xuất sản phẩm khác, sản lượng tính thuế dựa trên sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức sử dụng tài nguyên.
  • Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, sản lượng tính thuế là sản lượng điện bán ra hoặc giao nhận, được xác định theo hệ thống đo đạt tiêu chuẩn.
  • Nước khoáng, nước nóng và nước thiên nhiên cho mục đích công nghiệp được tính theo mét khối hoặc lít dựa trên hệ thống đo đạt chuẩn.
  • Tài nguyên khai thác thủ công, không thường xuyên, với giá trị dự kiến dưới 200 triệu đồng, được tính thuế theo sản lượng khoán định kỳ hoặc mùa vụ.

Giá tính thuế tài nguyên:

  • Giá tính thuế là giá bán đơn vị tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Nếu chưa xác định được giá bán, giá tính thuế dựa trên giá bán trên thị trường của tài nguyên cùng loại hoặc do UBND tỉnh quy định.
  • Một số trường hợp cụ thể:
  • Đối với nước thiên nhiên cho thủy điện là giá bán điện bình quân.
  • Đối với gỗ là giá tại bãi giao hoặc theo giá do UBND tỉnh quy định.
  • Đối với tài nguyên xuất khẩu là giá xuất khẩu.
  • Dầu thô, khí thiên nhiên và khí than được tính giá tại điểm giao nhận theo hợp đồng.

Thuế suất thuế tài nguyên:

  • Thuế suất được quy định cụ thể cho từng nhóm, loại tài nguyên, từ khoáng sản kim loại, không kim loại, dầu thô, khí thiên nhiên, đến sản phẩm từ rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên, và các tài nguyên khác.
  • Thuế suất lũy tiến áp dụng cho dầu thô, khí thiên nhiên và khí than, dựa trên sản lượng khai thác bình quân hàng ngày.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định thuế suất cụ thể cho từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ, đảm bảo quản lý nhà nước hiệu quả và bảo vệ tài nguyên, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách và bình ổn thị trường.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Cách xác định sản lượng tính thuế tài nguyên được thực hiện như thế nào?

Hướng dẫn về thuế tài nguyên

Cách xác định sản lượng tính thuế tài nguyên được thực hiện như thế nào

Sản lượng tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên:

  • Sản lượng thực tế khai thác
  • Sản lượng quy đổi từ sản phẩm sản xuất, chế biến
  • Tỷ lệ chất có trong tài nguyên khai thác (đối với quặng đa kim) ​

5.2. Mức thuế suất áp dụng cho từng loại tài nguyên được quy định ra sao?

Mức thuế suất thuế tài nguyên năm 2025 được quy định như sau:

  • Khoáng sản kim loại: 10% - 40%
  • Khoáng sản không kim loại: 5% - 25%
  • Dầu thô: 6% - 40%
  • Khí thiên nhiên, khí than: 1% - 10%
  • Nước thiên nhiên: 1% - 8%
  • Hải sản tự nhiên: 2% - 5%
  • Yến sào thiên nhiên: 20%