Ai có quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng của người khác?
Ai có quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng của người khác?

1. Quy định mới nhất năm 2025 về sao kê tài khoản ngân hàng

Bắt đầu từ ngày 1/1/2025, theo quy định tại Thông tư 17 và 18 của Ngân hàng Nhà nước, các chủ tài khoản thanh toán và chủ thẻ ngân hàng sẽ bị tạm dừng toàn bộ giao dịch trực tuyến, giao dịch tại quầy cũng như chuyển/rút tiền bằng mã QR tại ATM nếu chưa hoàn tất việc cập nhật thông tin sinh trắc học và giấy tờ tùy thân còn hiệu lực.

Cùng với đó, Luật Căn cước công dân năm 2023 quy định rằng chứng minh nhân dân (loại 9 số và 12 số) sẽ không còn giá trị sử dụng trong các giao dịch từ sau ngày 31/12/2024. Vì vậy, khách hàng cần sớm chuyển đổi sang căn cước công dân gắn chip và cập nhật vào hệ thống ngân hàng để đảm bảo các giao dịch không bị gián đoạn.

Tuy nhiên, trong trường hợp chưa xác thực sinh trắc học, khách hàng vẫn có thể rút tiền tại ATM bằng thẻ vật lý hoặc sử dụng thẻ để thanh toán tại các thiết bị chấp nhận thẻ như POS.

Đối với khách hàng sử dụng giấy tờ tùy thân đã hết hạn, ngân hàng sẽ tạm ngưng toàn bộ giao dịch thẻ trên mọi kênh, bao gồm giao dịch trực tuyến, tại quầy và tại ATM.

2. Ai có quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng của người khác?

Theo Điều 15 Nghị định 117/2018/NĐ-CP có quy định Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân được quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Nghị định 117/2018/NĐ-CP, pháp luật có liên quan.

Và theo Nghị định 117/2018/NĐ-CP thì những cá nhân được quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng của người khác gồm:

Những cá nhân của cơ quan nhà nước được quy định tại Điều 10 Nghị định 117/2018/NĐ-CP:

  • Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra bộ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra; thành viên đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.
  • Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước.
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp theo quy định của pháp luật về kiểm sát nhân dân.
  • Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự Trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của pháp luật về tòa án.
  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, điều tra viên các cơ quan điều tra trong hệ thống cơ quan điều tra; cấp trưởng, cấp phó các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về cơ quan điều tra hình sự.
  • Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị nghiệp vụ trong công an nhân dân, quân đội nhân dân theo thẩm quyền quy định của pháp luật về công an nhân dân, quân đội nhân dân.
  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan thi hành án, chấp hành viên đang tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.
  • Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
  • Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Thanh tra Tổng cục Thuế; Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cá nhân khác của cơ quan nhà nước được pháp luật có liên quan quy định có thẩm quyền ký văn bản của cơ quan nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng.

Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng được quy định cụ thể tại bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội theo điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 117/2018/NĐ-CP.

Thủ tục sao kê tài khoản ngân hàng mới nhất năm 2025

Thủ tục sao kê tài khoản ngân hàng mới nhất năm 2025

3. Thủ tục sao kê tài khoản ngân hàng mới nhất năm 2025

Hiện nay, khách hàng có thể thực hiện thủ tục sao kê tài khoản ngân hàng thông qua 3 hình thức phổ biến: sao kê trực tiếp tại ngân hàng, sao kê trực tuyến và sao kê qua máy ATM. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng cách:

1. Sao kê trực tiếp tại ngân hàng

  • Bước 1: Khách hàng mang theo căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực đến bất kỳ chi nhánh hoặc phòng giao dịch của ngân hàng nơi mở tài khoản.

  • Bước 2: Đề nghị nhân viên hỗ trợ sao kê tài khoản theo thời gian mong muốn và thực hiện theo hướng dẫn tại quầy.

  • Bước 3: Nhận bản in sao kê từ ngân hàng.

Lưu ý: Việc sao kê trực tiếp có thể phát sinh phí, tùy theo chính sách và yêu cầu cụ thể của từng ngân hàng.

2. Sao kê trực tuyến (Online)

Khách hàng có thể sao kê tài khoản qua dịch vụ Internet Banking hoặc Mobile Banking của ngân hàng mình đang sử dụng như Vietcombank, VietinBank, BIDV, MBBank, v.v.

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng Internet Banking hoặc Mobile Banking.

  • Bước 2: Chọn tài khoản cần xem sao kê.

  • Bước 3: Chọn khoảng thời gian muốn sao kê.

  • Bước 4: Xem chi tiết các giao dịch phát sinh.

  • Bước 5 (tuỳ chọn): In sao kê nếu cần.

Hình thức này tiện lợi, nhanh chóng và thường không tính phí.

3. Sao kê tại máy ATM

Một số ngân hàng cho phép in sao kê nhanh tại các cây ATM. Quy trình như sau:

  • Bước 1: Đưa thẻ ATM vào máy.

  • Bước 2: Nhập mã PIN.

  • Bước 3: Chọn mục "Sao kê tài khoản" hoặc tương tự trên màn hình.

  • Bước 4: Chọn in hóa đơn và nhận bản sao kê giao dịch gần nhất cùng với thẻ.

Lưu ý: Máy ATM chỉ hiển thị hoặc in một số giao dịch gần đây (thường từ 5 đến 10 giao dịch).

Công an có quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng không

Công an có quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng không

4. Công an có quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng không theo quy định mới 2025?

Theo quy định pháp luật hiện hành tại Điều 10 Nghị định 117/2018/NĐ-CP, Công an có quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng trong một số trường hợp cụ thể để phục vụ công tác điều tra. Cụ thể, khi cần thiết, cơ quan điều tra có thể yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin về sao kê tài khoản của đối tượng liên quan đến vụ án hoặc đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Tuy nhiên, yêu cầu này phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và phải có lý do chính đáng, hợp pháp. Cơ quan công an cần phải có các văn bản, chứng cứ hợp pháp như quyết định khởi tố, quyết định thanh tra, quyết định kiểm tra, quyết định kiểm toán, quyết định thi hành án, quyết định truy tố, quyết định cưỡng chế, quyết định xử phạt vi phạm hoặc văn bản tương đương khác để chứng minh lý do và mục đích yêu cầu sao kê tài khoản.

Ngoài ra, việc cung cấp thông tin tài khoản của khách hàng ngân hàng là một quy định riêng biệt và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật khách hàng.

Tóm lại, Công an có quyền yêu cầu sao kê tài khoản ngân hàng nhưng phải dựa trên cơ sở pháp lý hợp lệ và phải đảm bảo tính hợp pháp của yêu cầu đó.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Ngân hàng có được phép cung cấp sao kê tài khoản cho người thân của chủ tài khoản không?

Không. Ngân hàng không được phép cung cấp sao kê tài khoản cho người thân (cha mẹ, vợ/chồng, con cái, anh chị em...) nếu không có giấy ủy quyền hợp pháp hoặc văn bản pháp lý từ cơ quan có thẩm quyền. Mọi thông tin tài khoản đều được bảo mật theo quy định của pháp luật.

5.2. Cơ quan nào có quyền bắt buộc ngân hàng cung cấp sao kê tài khoản của cá nhân?

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Cơ quan điều tra (Công an), Tòa án, Viện kiểm sát có thể yêu cầu ngân hàng cung cấp sao kê tài khoản cá nhân khi đang điều tra, xét xử hoặc xử lý vụ việc liên quan đến pháp luật. Yêu cầu này phải đi kèm văn bản chính thức và phù hợp với quy định của pháp luật.

5.3. Người sử dụng tài khoản doanh nghiệp có được sao kê tài khoản doanh nghiệp không?

Chỉ những người được ủy quyền bởi doanh nghiệp (ví dụ: giám đốc, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật hoặc người có giấy ủy quyền hợp lệ) mới có quyền yêu cầu sao kê tài khoản doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ kiểm tra kỹ thông tin trước khi cung cấp sao kê để đảm bảo đúng người, đúng thẩm quyền.

5.4. Nếu nghi ngờ ai đó gian lận tài chính, có thể yêu cầu sao kê tài khoản của họ không?

Không. Bạn không có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp sao kê tài khoản của người khác nếu không có ủy quyền hoặc quyết định từ cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp bạn có nghi ngờ hợp lý, bạn có thể trình báo với cơ quan chức năng, và cơ quan này sẽ xem xét việc yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin nếu thấy cần thiết.