5 quy định về môi giới bất động sản cần lưu ý từ 01/01/2025
5 quy định về môi giới bất động sản cần lưu ý từ 01/01/2025

1. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Đối với doanh nghiệp môi giới bất động sản, cần:

  • Thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023;

  • Xây dựng quy chế hoạt động môi giới cụ thể, rõ ràng;

  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với quy định của Chính phủ;

  • Có ít nhất 1 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

  • Gửi thông tin doanh nghiệp đến Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở để được công khai trên Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Đối với cá nhân hành nghề môi giới, cần:

  • Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

  • Làm việc trong một doanh nghiệp hợp pháp (không được hành nghề tự do).

2. Nội dung hoạt động môi giới bất động sản

Người làm môi giới sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Tìm kiếm đối tác phù hợp với yêu cầu của khách hàng;

  • Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch bất động sản;

  • Cung cấp thông tin và hỗ trợ đàm phán, ký kết hợp đồng giữa các bên liên quan.

3. Thù lao và hoa hồng môi giới

  • Cá nhân làm môi giới sẽ được nhận thù lao hoặc hoa hồng từ doanh nghiệp nơi họ làm việc.

  • Mức chi trả sẽ do hai bên tự thỏa thuận và không phụ thuộc vào giá trị giao dịch.

4. Quyền của doanh nghiệp và cá nhân làm môi giới bất động sản

Với doanh nghiệp môi giới:

  • Thực hiện hoạt động môi giới theo đúng quy định pháp luật;

  • Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, hồ sơ liên quan đến bất động sản;

  • Thu phí dịch vụ theo thỏa thuận;

  • Từ chối môi giới nếu bất động sản không đủ điều kiện giao dịch;

  • Yêu cầu bồi thường nếu bị thiệt hại do lỗi của đối tác.

Với cá nhân môi giới:

  • Có quyền môi giới hợp pháp khi đáp ứng đủ điều kiện;

  • Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cần thiết;

  • Từ chối môi giới bất động sản không hợp lệ;

  • Yêu cầu bồi thường nếu bị thiệt hại;

  • Nhận thù lao/hoa hồng theo quy định và thỏa thuận.

Quyền của doanh nghiệp và cá nhân làm môi giới bất động sản
Quyền của doanh nghiệp và cá nhân làm môi giới bất động sản

5. Nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân môi giới

Đối với doanh nghiệp:

  • Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về bất động sản mình môi giới;

  • Tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên hằng năm;

  • Thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước;

  • Bồi thường thiệt hại nếu gây ra lỗi;

  • Báo cáo hoạt động định kỳ và chấp hành kiểm tra từ cơ quan chức năng.

Đối với cá nhân môi giới:

  • Chịu trách nhiệm về thông tin mình cung cấp;

  • Nộp thuế đầy đủ theo quy định;

  • Bồi thường thiệt hại nếu có lỗi;

  • Tuân thủ nội quy, quy chế của đơn vị làm việc;

  • Tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn hằng năm.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1 Cá nhân có được ký hợp đồng môi giới nhà đất không?

Được, nhưng cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và làm việc trong một doanh nghiệp môi giới hoặc sàn giao dịch bất động sản hợp pháp. Cá nhân không được phép hành nghề môi giới bất động sản độc lập theo quy định mới của pháp luật.

6.2 Hợp đồng môi giới có hiệu lực từ khi nào?

Theo quy định, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng ký tên, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Nếu hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực, thì thời điểm có hiệu lực sẽ là thời điểm văn bản công chứng/chứng thực có hiệu lực.

6.3 Hợp đồng môi giới nhà đất có thể hủy ngang không?

Có thể, nếu có căn cứ pháp lý rõ ràng hoặc hai bên thỏa thuận được việc chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp một bên đơn phương chấm dứt trái pháp luật, bên còn lại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định.