- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
1. 4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
Cụ thể tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại như sau:
- Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
- Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
2. Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
2.1. Tranh chấp thương mại là gì?
Hiện nay, pháp luật chưa có khái niệm về tranh chấp thương mại.
Có thể hiểu, Tranh chấp thương mại là sự bất đồng hoặc mâu thuẫn phát sinh giữa các bên trong quá trình thực hiện các giao dịch, hợp đồng hoặc quan hệ thương mại, liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phân phối, đại lý, nhượng quyền thương mại, đầu tư, xây dựng, tài chính, vận chuyển, bảo hiểm, hoặc các hoạt động kinh doanh khác.
Nói cách khác, khi một hoặc nhiều bên cảm thấy rằng quyền lợi hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc nghĩa vụ bị vi phạm trong hoạt động kinh doanh, thì sẽ dẫn đến tranh chấp thương mại.
Ví dụ: vi phạm hợp đồng, không thanh toán đúng hạn, giao hàng không đúng chất lượng, vi phạm điều khoản bảo mật, hoặc tranh cãi về quyền sở hữu tài sản thương mại.
2.2. 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Tại Điều 317 Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức giải quyết tranh chấp thương mại cụ thể rằng:
Hình thức giải quyết tranh chấp
"1. Thương lượng giữa các bên.
2. Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
3. Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định."
Theo đó, có thể xác định được rằng có 03 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại cụ thể như sau:
- Thương lượng giữa các bên
Có thể hiểu hình thức giải quyết tranh chấp thương lượng giữa các bên là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tự nguyện bàn bạc, thỏa thuận, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào.
Trong quá trình thực hiện giải quyết tranh chấp bằng hình thức thương lượng hòa giải giữa các bên sẽ không có sự ràng buộc của quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết.
Kết quả của quá trình giải quyết tranh chấp sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.
- Hòa giải
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về khái niệm hòa giải thương mại cụ thể như sau:
Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.
- Trọng tài thương mại hoặc Tòa án:
- Đối với quy định giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại thì tại khoản 1 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về hình thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại cụ thể như sau:
Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật này.
Theo đó, phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010
-
- Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án
Về nội dung giải quyết tranh chấp bằng Tòa án thì tại Chương II Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nêu rõ nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Tòa án bao gồm:
-
-
- Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự
- Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
- Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
- Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự
- Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
- Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
- Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự
- Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
- Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
-
3. Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
- Thẩm quyền Tòa án cấp huyện: Chủ yếu giải quyết các tranh chấp thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 theo thủ tục sơ thẩm;
- Thẩm quyền của các tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện: Theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thể có một số Tòa chuyên trách (Điều 45 Luật Tổ chức tòa án nhân dân năm 2014) cho nên BLTTDS năm 2015 đã quy định thẩm quyền đối với tòa chuyên trách của Tòa án nhân cấp huyện đối với việc giải quyết vụ việc tranh chấp thương mại như sau:
- Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 30 của BLTTDS năm 2015; Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Thẩm quyền của các tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 quy định Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
- Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
Như vậy, Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo 2 cấp xét xử là cấp huyện và cấp tỉnh.
4. Một số câu hỏi thường gặp
Một số câu hỏi thường gặp
4.1. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu như thế nào?
Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu được quy định tại Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:
Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.
2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;
b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;
c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.
Tranh chấp kinh doanh, thương mại thường chủ yếu phát sinh từ các dạng hợp đồng. Do đó, trong trường hợp nguyên đơn trong vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết.
4.2. Những tranh chấp thương mại thế nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
Đối với những tranh chấp thương mại thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cụ thể như sau:
- Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
- Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.
- Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
- Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
4.3. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại được quy định như thế nào?
Về nội dung thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại thì tại Điều 319 Luật thương mại 2005 quy định Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp sau khi bị khiếu nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Tòa án trong thời hạn chín tháng, kể từ ngày giao hàng.
4.3. Các loại chế tài áp dụng với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại?
Căn cứ theo Điều 292 Luật Thương mại 2005 quy định các loại chế tài trong thương mại bao gồm:
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
- Phạt vi phạm.
- Buộc bồi thường thiệt hại.
- Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
- Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
- Huỷ bỏ hợp đồng.
- Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.
4.4. Hoạt động thương mại tuân theo những nguyên tắc cơ bản nào?
Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại được quy định tại Mục 2 Luật Thương mại 2005 như sau:
- (1) Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại
- (2) Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại
- (3) Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên
- (4) Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại
- (5) Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
- (6) Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại
4.5. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại được quy định như thế nào?
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại được quy định tại Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP cụ thể như sau:
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
1. Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
2. Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
Theo đó, những nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại bao gồm:
- Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
- Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
4.6. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại được quy định như thế nào?
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại được quy định tại Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 cụ thể như sau:
- Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
- Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
- Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
4.7. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại được quy định như thế nào?
Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại được quy định tại Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010 cụ thể như sau:
- Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
- Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
- Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
- Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
- Phân biệt việc dân sự và vụ án dân sự? Đương sự trong việc dân sự và vụ án dân sự được quy định thế nào mới nhất 2025?
- Người có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là ai?
- Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm là bao lâu mới nhất 2025?
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm là bao lâu mới nhất 2025?
Tags
# Thương mạiCác từ khóa được tìm kiếm
# miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mạiTin cùng chuyên mục
Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự khác nhau ra sao?
Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự khác nhau ra sao?
Trong thực tiễn giao kết và thực hiện các giao dịch, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự do cả hai đều là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ. Tuy nhiên, xét dưới góc độ pháp lý, hai loại hợp đồng này có nhiều điểm khác biệt rõ rệt về chủ thể, mục đích, nội dung cũng như chế tài xử lý vi phạm. Việc hiểu đúng sự khác nhau giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự không chỉ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn loại hợp đồng phù hợp mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện. Bài viết sau sẽ phân tích chi tiết những điểm khác biệt cơ bản giữa hai loại hợp đồng này theo quy định pháp luật hiện hành. 19/05/2025Trường hợp nào được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế? Mức phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tối đa bao nhiêu?
Trường hợp nào được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế? Mức phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tối đa bao nhiêu?
Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, không ít trường hợp một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết, gây thiệt hại cho bên còn lại. Để ràng buộc trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi cho các bên, pháp luật thương mại cho phép áp dụng chế tài phạt vi phạm. Tuy nhiên, không phải mọi vi phạm hợp đồng đều có thể bị phạt, và mức phạt cũng bị giới hạn theo quy định của pháp luật. Vậy cụ thể, những trường hợp nào được áp dụng phạt vi phạm? Mức phạt tối đa trong hợp đồng kinh tế là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ những vấn đề này theo quy định mới nhất hiện hành. 19/05/2025Hợp đồng kinh tế là gì? Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
Hợp đồng kinh tế là gì? Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, hợp đồng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập, ghi nhận và ràng buộc các thỏa thuận giữa các bên nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý một cách rõ ràng. Việc hiểu đúng khái niệm hợp đồng kinh tế cũng như nắm vững các mẫu hợp đồng phổ biến sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hợp đồng kinh tế, phân tích các nội dung cần thiết trong một hợp đồng chuẩn pháp lý và giới thiệu mẫu hợp đồng kinh tế mới nhất năm 2025 – dễ áp dụng và phù hợp với thực tế hiện nay. 19/05/2025Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong một số giao dịch thương mại phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đôi khi cần đến sự tham gia của ba bên để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng. Khi đó, hợp đồng ủy thác nhập khẩu ba bên là hình thức được lựa chọn nhằm xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên liên quan. bên ủy thác, bên nhận ủy thác và bên cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. Để hạn chế rủi ro và đảm bảo hiệu lực pháp lý, hợp đồng cần được soạn thảo chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo đúng quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu ba bên chuẩn pháp lý và hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp an tâm trong quá trình hợp tác và giao dịch. 18/05/2025Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại quốc tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ điều kiện, năng lực hoặc giấy phép để trực tiếp thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa. Khi đó, việc ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu với một đơn vị có chức năng phù hợp là giải pháp phổ biến và hiệu quả. Đây là hình thức giao dịch thương mại được pháp luật công nhận, giúp bên ủy thác thực hiện hoạt động nhập khẩu một cách hợp pháp, an toàn và tiết kiệm thời gian. Vậy hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Nội dung cần có trong hợp đồng này gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp soạn thảo và ký kết hợp đồng đúng quy định, hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện. 18/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc sử dụng mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh – Việt trở nên ngày càng phổ biến nhằm phục vụ các giao dịch thương mại quốc tế. Mẫu hợp đồng năm 2025 cần đảm bảo tính chính xác về ngôn ngữ, chặt chẽ về pháp lý, và phản ánh đầy đủ các điều khoản độc quyền, quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo đúng quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. 17/05/2025Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng phân phối độc quyền là công cụ pháp lý quan trọng giúp xác lập quyền phân phối duy nhất cho một đối tác tại khu vực hoặc thị trường cụ thể. Năm 2025, mẫu hợp đồng này cần được xây dựng chặt chẽ, tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp cho các bên trong quan hệ thương mại. 17/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý phân phối độc quyền chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý phân phối độc quyền chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng đại lý phân phối độc quyền là thỏa thuận trong đó một bên được quyền duy nhất phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khu vực, thị trường cụ thể. Mẫu hợp đồng này năm 2025 cần đảm bảo đúng quy định pháp luật, rõ ràng về phạm vi độc quyền, quyền và nghĩa vụ các bên, thù lao, thời hạn hợp đồng và điều khoản xử lý tranh chấp để tránh rủi ro và đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ. 17/05/2025Hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung nào?
Hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung nào?
Hợp đồng đại lý bảo hiểm là văn bản pháp lý giữa doanh nghiệp bảo hiểm và cá nhân/tổ chức đại lý nhằm xác lập quan hệ đại lý trong việc giới thiệu, chào bán và tư vấn sản phẩm bảo hiểm. Theo quy định pháp luật mới nhất đến năm 2025 (căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi năm 2022 có hiệu lực từ 2023), hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có các nội dung cơ bản nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng giữa các bên, đồng thời tuân thủ quy định quản lý chặt chẽ lĩnh vực bảo hiểm. 17/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
