3 trường hợp không áp dụng, không thi hành án tử hình mới nhất 2025
3 trường hợp không áp dụng, không thi hành án tử hình mới nhất 2025

1. 3 trường hợp không áp dụng, không thi hành án tử hình mới nhất 2025

Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

Không áp dụng hình phạt tử hình đối với:

  • Người dưới 18 tuổi khi phạm tội
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
  • Người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

Không thi hành án tử hình đối với:

Người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
  • Người đủ 75 tuổi trở lên;
  • Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

Trong trường hợp quy định trên hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 57 Bộ luật Hình sự 2015 còn có quy định: Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm;

Các tội phạm áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam
Các tội phạm áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam

2. Các tội phạm áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam

Hiện nay, trong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), có 18 tội phạm áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam bao gồm:

  • Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)
  • Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)
  • Tội gián điệp (Điều 110)
  • Tội bạo loạn (Điều 112)
  • Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113)
  • Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114)
  • Tội giết người (Điều 123)
  • Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)
  • Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194)
  • Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248)
  • Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)
  • Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)
  • Tội khủng bố (Điều 299)
  • Tội tham ô tài sản (Điều 353)
  • Tội nhận hối lộ (Điều 354)
  • Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược (Điều 421)
  • Tội chống loài người (Điều 422)
  • Tội phạm chiến tranh (Điều 423)
Quy trình thực hiện tiêm thuốc thi hành án tử hình năm 2025
Quy trình thực hiện tiêm thuốc thi hành án tử hình năm 2025

3. Quy trình thực hiện tiêm thuốc thi hành án tử hình năm 2025

Quy trình thực hiện tiêm thuốc thi hành án tử hình được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định 43/2020/NĐ-CP

  • Trước khi tiêm thuốc:
    • Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình phải được Hội đồng thi hành án tử hình kiểm tra, mở niêm phong và lập biên bản theo quy định
    • Người bị thi hành án tử hình được cố định vào giường với tư thế nằm ngửa, bảo đảm không làm cản trở sự lưu thông máu.
  • Quy trình tiêm thuốc

Cán bộ trực tiếp thi hành án tử hình chịu trách nhiệm thực hiện các bước sau:

(1) Chuẩn bị đủ 03 liều thuốc (trong đó có 02 liều dự phòng);

(2) Xác định tĩnh mạch để thực hiện tiêm; trường hợp không xác định được tĩnh mạch thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình để yêu cầu bác sĩ hỗ trợ xác định tĩnh mạch;

(3) Đưa kim tiêm đã nối sẵn với ống truyền thuốc vào tĩnh mạch đã được xác định theo quy trình:

  • Bước 1: Tiêm thuốc làm mất tri giác.

Sau khi tiêm thuốc xong, cán bộ chuyên môn thực hiện thi hành án tử hình phải tiến hành kiểm tra, nếu người bị thi hành án tử hình chưa mất tri giác thì tiếp tục tiêm thuốc cho đến khi họ mất tri giác.

  • Bước 2: Tiêm thuốc làm liệt hệ vận động.
  • Bước 3: Tiêm thuốc làm ngừng hoạt động của tim.

(4) Kiểm tra hoạt động tim của người bị thi hành án tử hình qua máy điện tâm đồ. Trường hợp sau mười phút mà người bị thi hành án tử hình chưa chết, cán bộ kiểm tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình để ra lệnh sử dụng thuốc dự phòng;

Mỗi lần tiêm thuốc sau mười phút mà người bị thi hành án tử hình chưa chết, cán bộ kiểm tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình để ra lệnh tiếp tục sử dụng liều thuốc dự phòng tiêm lần thứ hai, thứ ba;

Trường hợp tiêm hết liều thuốc thứ ba sau mười phút mà người bị thi hành án chưa chết thì Đội trưởng Đội thi hành án phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình ra quyết định tạm dừng thi hành án.

Trong đó, việc thực hiện các bước theo quy định tại (2), (3), (4) có thể được tiến hành theo phương pháp tự động hoặc trực tiếp.

  • Sau khi tiêm thuốc xong
    • Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, bác sĩ pháp y tiến hành kiểm tra, xác định tình trạng của người bị thi hành án tử hình và báo cáo kết quả cho Hội đồng.
    • Sau khi bác sĩ pháp y kết luận người bị thi hành án tử hình đã chết, theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ thi hành án tử hình ngừng truyền và đưa kim tiêm, đường ống dẫn ra khỏi người bị thi hành án tử hình.
    • Hội đồng thi hành án tử hình lập biên bản theo quy định về việc người bị thi hành án đã chết.
    • Việc giải quyết các thủ tục sau khi người bị thi hành án đã chết thực hiện theo quy định tại các điểm e, g và h khoản 4 Điều 82 và Điều 83 Luật Thi hành án hình sự 2019.

4. Các tội có khung hình phạt cao nhất là tử hình

Theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có tất cả 18 tội có khung hình phạt cao nhất là tử hình, bao gồm:

STT

Tội phạm

Quy định tại BLHS

Nhóm tội phạm

1

Tội phản bội Tổ quốc

Điều 108

Các tội phạm xâm hại an ninh quốc gia

2

Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân

Điều 109

3

Tội gián điệp

Điều 110

4

Tội bạo loạn

Điều 112

5

Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân

Điều 113

6

Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 114

7

Tội giết người

Điều 123

Tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

8

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

Điều 142

9

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

Điều 194

10

Tội sản xuất trái phép chất ma túy

Điều 248

Các tội phạm về ma túy

11

Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Điều 250

12

Tội mua bán trái phép chất ma túy

Điều 251

13

Tội khủng bố

Điều 299

Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng

14

Tội tham ô tài sản

Điều 353

Các tội phạm về chức vụ

15

Tội nhận hối lộ

Điều 354

16

Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược

Điều 421

Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội ác chiến tranh

17

Tội chống loài người

Điều 422

18

Tội phạm chiến tranh

Điều 423

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Trường hợp thuốc thi hành án tử bị hỏng hoặc thiếu thì xử lý như thế nào?

Trong trường hợp phát hiện thuốc bị hỏng, thiếu hoặc có dấu hiệu bất thường trong quá trình kiểm tra trước khi tiêm, Hội đồng thi hành án phải ngừng thi hành án ngay lập tức, lập biên bản và báo cáo cơ quan cấp trên để xử lý theo quy định.

5.2. Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành án tử hình?

Cơ quan có thẩm quyền thi hành án tử hình là Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh (hoặc đơn vị quân đội tương đương đối với người bị án trong quân đội), dưới sự giám sát của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

5.3. Ai là người trực tiếp tiêm thuốc khi thi hành án tử hình?

Cán bộ chuyên môn thuộc lực lượng y tế hoặc y sĩ được phân công thực hiện nhiệm vụ là người trực tiếp thực hiện việc tiêm thuốc, dưới sự giám sát của Hội đồng thi hành án tử hình.

5.4. Người bị thi hành án tử hình có quyền khiếu nại không?

Người bị kết án tử hình có quyền khiếu nại về việc giam giữ, chế độ ăn ở, đối xử, nhưng không được khiếu nại về bản án tử hình đã có hiệu lực pháp luật, trừ khi có căn cứ để xem xét giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.