Khoan hồng là gì? 6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Khoan hồng là gì? 6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

1. Khoan hồng là gì? 6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

1.1. Khoan hồng là gì?

Chính sách khoan hồng là biểu hiện của tinh thần nhân đạo trong pháp luật Nhà nước, dành cho những người đã vi phạm pháp luật. Đây là việc áp dụng những hình thức xử lý nhẹ hơn so với mức hình phạt được quy định, nhằm tạo điều kiện để người phạm tội ăn năn, sửa chữa sai lầm và tái hòa nhập cộng đồng với vai trò là công dân có ích.

Bộ luật Hình sự 2015 quy định có hai loại khoan hồng chính:

  • [1] Khoan hồng trước khi kết án
    • Miễn truy cứu trách nhiệm hình sự.
    • Cho hưởng án treo.
    • Loại trừ trách nhiệm hình sự
    • Giảm nhẹ hình phạt
  • [2] Khoan hồng sau khi kết án
    • Cải tạo không giam giữ
    • Tha tù trước thời hạn
    • Giảm thời hạn tù
    • Miễn chấp hành hình phạt tù còn lại
    • Hoãn chấp hành hình phạt tù

1.2. 6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

Bộ luật Hình sự năm 2015 đã đưa ra nhiều chính sách khoan hồng nhằm thể hiện tinh thần nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội. Những quy định này góp phần khuyến khích họ ăn năn, sửa sai và nỗ lực trở thành người có ích cho cộng đồng. 6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025 như sau:

1.2.1. Phạt tù cho hưởng án treo

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo Luật thi hành án hình sự.

1.2.2. Cải tạo không giam giữ

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.

Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ.

6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

1.2.3. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Hình sự 2015: Người đang chấp hành hình phạt tù mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Bộ luật này, thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.

Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:

  • Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;
  • Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

1.2.4. Miễn chấp hành hình phạt

Căn cư theo Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về miễn chấp hành hình phạt như sau:

  • Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.
  • Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • Sau khi bị kết án đã lập công;
    • Mắc bệnh hiểm nghèo;
    • Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
  • Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.
  • Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.
  • Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại.
  • Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện nơi người đó chấp hành hình phạt, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

Lưu ý: Người được miễn chấp hành hình phạt theo quy định tại Điều này vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên trong bản án.

1.2.5. Giảm hình phạt đã tuyên

Căn cứ Điều 105 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về việc giảm mức hình phạt đã tuyên

  • Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, nếu có tiến bộ và đã chấp hành được một phần tư thời hạn, thì được Tòa án xét giảm;

Riêng đối với hình phạt tù, mỗi lần có thể giảm đến 04 năm nhưng phải bảo đảm đã chấp hành ít nhất là hai phần năm mức hình phạt đã tuyên.

  • Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, nếu lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, thì được xét giảm ngay và có thể được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.
  • Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt tiền nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định giảm hoặc miễn việc chấp hành phần tiền phạt còn lại.

1.2.6. Tha tù trước thời hạn có điều kiện

Căn cứ theo Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về việc tha tù trước thời hạn như sau:

  • Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • Phạm tội lần đầu;
    • Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
    • Có nơi cư trú rõ ràng;
    • Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;
    • Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

    • Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.
Người phạm tội có thể được khoan hồng trong trường hợp nào?
Người phạm tội có thể được khoan hồng trong trường hợp nào?

2. Người phạm tội có thể được khoan hồng trong trường hợp nào?

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì người phạm tội có thể được hưởng chính sách khoan hồng của nhà nước nếu:

  • Tự thú, đầu thú;
  • Thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm;
  • Lập công chuộc tội;
  • Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa;
  • Bồi thường thiệt hại gây ra.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Khi nào người phạm tội có thể được hưởng án treo?

Người bị xử phạt tù không quá 3 năm, nếu có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội, thì có thể được Tòa án cho hưởng án treo và phải thực hiện nghĩa vụ trong thời gian thử thách từ 1 đến 5 năm.

3.2. Điều kiện để được miễn chấp hành hình phạt là gì?

Người bị kết án có thể được miễn chấp hành hình phạt nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Được đặc xá hoặc đại xá

  • Lập công sau khi bị kết án

  • Mắc bệnh hiểm nghèo

  • Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và không còn nguy hiểm cho xã hội
    Việc miễn chấp hành phải do Tòa án quyết định theo đề nghị của Viện kiểm sát.

3.3. Tha tù trước thời hạn có điều kiện được áp dụng khi nào?

Người đang chấp hành án tù có thể được tha tù trước thời hạn nếu đáp ứng các điều kiện như: phạm tội lần đầu, cải tạo tốt, có nơi cư trú rõ ràng, đã thi hành phần nghĩa vụ dân sự, và đã chấp hành ít nhất một phần hai mức án (hoặc một phần ba trong trường hợp đặc biệt như người già, người khuyết tật, phụ nữ nuôi con nhỏ...).

3.4. Chính sách khoan hồng mang lại ý nghĩa gì đối với xã hội?

Khoan hồng góp phần tạo cơ hội cho người phạm tội sửa sai, tái hòa nhập cộng đồng, giảm bớt gánh nặng cho hệ thống trại giam, đồng thời thể hiện tính nhân văn trong chính sách hình sự của Nhà nước.