3 mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh chuẩn pháp lý có hướng dẫn soạn mới nhất 2025
3 mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh chuẩn pháp lý có hướng dẫn soạn mới nhất 2025

1. 03 mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh chuẩn pháp lý có hướng dẫn soạn mới nhất 2025

Dưới đây là 3 mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh chuẩn pháp lý có hướng dẫn soạn:

  • Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------***--------

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ XƯỞNG VÀ KHO BÃI

Hôm nay, ngày............ tháng........ năm.........

Chúng tôi ký tên dưới đây là:

BÊN CHO THUÊ NHÀ XƯỞNG:

Chủ sở hữu:...............................................................

Ngày sinh:..................................................................

CMND số:.................................................................

Thường trú tại:...........................................................

Điện thoại:.............................. Fax:............................

Gọi tắt là bên A.

BÊN THUÊ NHÀ XƯỞNG:

Tên tổ chức:...........................................

Địa chỉ trụ sở chính:.........................................................................................

.........................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:................ngày......./....../......... do....................................................cấp

Số tài khoản: ..............................................................

Họ và tên người đại diện:............................................

Chức vụ: .....................................................................

Sinh ngày:........../......../.............

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :..................................................

cấp ngày......./......./........tại ..............................................................................

Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................

Số điện thoại: ................................................

Email:.............................................................

Số fax: ...........................................................

Gọi tắt là bên B.

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồngthuê nhà xưởng và kho bãi với nội dung sau:

Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê phần diện tích nhà xưởng và kho bãi nằm trên diện tích đất ........................................................................................ m2thuộc chủ quyền của bên A tại

1.2. Mục đích thuê: dùng làm xưởng sản xuất.

Điều 2: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

2.1. Thời hạn thuê nhà xưởng là........ năm được tính từ ngày..... tháng..... năm.... đến ngày tháng năm...................... .

2.2. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hai Bên có thể thỏa thuận gia hạn.

2.3. Trường hợp một trong hai bên ngưng hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 tháng.

2.4. Trong trường hợp Hợp đồng kết thúc trước thời hạn thì Bên A có trách nhiệm hoàn lại toàn bộ số tiền mà Bên B đã trả trước (nếu có) sau khi đã trừ các khoản tiền thuê nhà xưởng; Bên B được nhận lại toàn bộ trang thiết bị do mình mua sắm và lắp đặt (những trang thiết bị này sẽ được hai bên lập biên bản và có bản liệt kê đính kèm).

Điều 3: GIÁ CẢ – PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

- Giá thuê nhà là:............................................ đ/m2/tháng, (bằng chữ).......................

- Bên B sẽ trả trước cho Bên A...................... năm tiền thuê nhà là:......................... , (bằng chữ) đồng.

Sau thời hạn.............. năm, tiền thuê nhà sẽ được thanh toán............. tháng một lần vào ngày mỗi tháng. Bên A có trách nhiệm cung cấp hóa đơn cho Bên B.

Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN

4.1. Trách nhiệm bên A:

4.1.1. Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả.

4.1.2. Bên A bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này (có biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm).

4.1.3. Bên A cam kết cấu trúc của nhà xưởng được xây dựng là chắc chắn, nếu trong quá trình sử dụng có xảy ra sự cố gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của Bên B; Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường.

4.1.4. Chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê cho thuê nhà xưởng với cơ quan thuế.

4.2. Trách nhiệm của Bên B:

4.2.1. Sử dụng nhà xưởng đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với Bên A.

4.2.2. Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.

4.2.3. Có trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát các trang thiết bị và các đồ đạc tư trang của bản thân.

4.2.4. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng Pháp luật hiện hành.

4.2.5. Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê nhà xưởng ghi ở Điều 3) như tiền điện, điện thoại, thuế kinh doanh… đầy đủ và đúng thời hạn.

Điều 5: CAM KẾT CHUNG

Sau khi Bên B được các cơ quan chức năng cho phép đặt xưởng sản xuất tại địa điểm như ghi tại Điều 1 trên đây, Bên B cam kết vẫn tiếp tục thực hiện các điều khoản đã ký với HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VỀ GIA CÔNG ĐẶT HÀNG được lập tại Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh.

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã nêu trong hợp đồng. Nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do bên có lỗi chịu.

Hợp đồng này có giá trị ngay sau khi Hai bên ký kết và được Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh chứng nhận và được lập thành 03 bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại Phòng công chứng theo quy định.

..................................... , ngày...... tháng....... năm......

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.……………………………………………...)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố Hồ Chí Minh.

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số ... thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận:

- Hợp đồng ……………………………………………. được giao kết giữa Bên A là .……………… và Bên B là ………..……….. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm .…. tờ, .….trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng .…………….. , quyển số .………… TP/CC- .………….

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

  • Mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày….. tháng……năm 20…….

HỢP ĐỒNG VĂN PHÒNG

Số:……./HĐTN/A-B

- Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự năm 2015 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào Luật Nhà ở năm 2014 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tiễn của Hai Bên:

Hôm nay, ngày ..…/…./2017, tại số…………………………………Chúng tôi gồm các Bên:

BÊN CHO THUÊ NHÀ

(Gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà

: ………………………………………………………………...

Sinh ngày

: ………………………………………………………………...

Hộ khẩu thường trú

: ………………………………………………………………...

CMND số

: ………………………………………………………………...

Điện thoại

: ………………………………………………………………...

Số tài khoản

: ………………………………………………………………...

Ngân hàng

: ………………………………………………………………...

Đồng sở hữu (Nếu có)

: ………………………………………………………………...

BÊN THUÊ NHÀ

(Gọi tắt là Bên B):

Tên công ty

: ………………………………………………………………...

MST

: ………………………………………………………………...

Địa chỉ

:…………………………………………………………………

Điện thoại

: ………………………………………………………………...

Tài khoản

: ………………………………………………………………...

Đại diện

: ………………………………………………………………...

Chức vụ

: ………………………………………………………………...

Hai bên thỏa thuận cùng nhau lập và ký hợp đồng thuê nhà này sau đây gọi chung là Hợp đồng theo các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1

ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

1.1 Đối tượng của hợp đồng này là: Căn nhà số………………………………………..

- Diện tích mặt bằng căn nhà:…………………………………………………..

- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng;

- Số tầng:………………………………………………………………………..

(Chi tiết tình trạng ngôi nhà được thể hiện tại phụ lục 01 kèm theo Hợp đồng này. Phụ lục 01 được lập vào ngày bàn giao nhà. Có sự xác nhận của Hai Bên).

1.2 Mục đích thuê: Bên B thuê căn nhà để làm văn phòng đại diện/văn phòng làm việc

ĐIỀU 2

ĐẶT CỌC HỢP ĐỒNG

Bên B đặt cọc cho bên A:…….(Bằng chữ…...) tương đương…….tháng tiền thuê nhà vào ngày…/…./20…. Khi kết thúc Hợp đồng, tiền đặt cọc sẽ được Bên A hoàn trả cho Bên B sau khi đã trừ các khoản cần thanh toán như chi phí điện, nước, internet… mà Bên B chưa thanh toán hoặc các thiệt hại về vật chất của Bên A do Bên B gây ra (nếu có).

ĐIỀU 3

THỜI HẠN THUÊ VÀ GIÁ THUÊ

3.1 Thời gian thuê căn nhà:………(……….tháng) được tính từ ngày….tháng…..năm 20…đến ngày……tháng……năm 20….

3.2 Giá thuê một tháng:…….(Bằng chữ:……). Giá thuê đã bao gồm:………………….

ĐIỀU 4

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4. 1. Phương thức thanh toán:

a) Bên B thanh toán tiền thuê nhà cho Bên A như sau:

Ký hợp đồng xong Bên B sẽ thanh toán cho Bên A…….tháng tiền thuê nhà. Các đợt thanh toán tiếp trong vòng ……..ngày của tháng đầu tiên trong kỳ thanh toán.

4.2 Hình thức thanh toán: Tiền thuê nhà được thanh toán bằng hình thức…………..

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A.

5.1 Nghĩa vụ Bên A:

a) Cung cấp cho Bên B bản sao công chứng giấy chứng nhận sở hữu tài sản cho thuê, bản sao CMTND;

b) Giao nhà cho Bên B theo đúng phụ lục 1 Hợp đồng ngày Bên B chuyển đến;

c) Cho phép Bên B được tiến hành các công việc sửa chữa, cải tạo cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của mình nhng phải trao đôi cụ thể với bên A, được bên A đồng ý.

d) Bảo đảm cho Bên B sử dụng ổn định, toàn bộ nhà trong thời hạn thuê.

e) Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê.

f) Hỗ trợ với Bên B làm thủ tục liên quan đến thuế để xuất hóa đơn cho Bên B.

g) Trong quá trình Bên B sử dụng ngôi nhà nếu có các vấn đề liên quan đến sửa chữa, điện, nước vượt khỏi phạm vi thẩm quyền mà không do lỗi của Bên B thì hỗ trợ Bên B sửa chữa, khắc phục;

h) Nếu Bên A cần lấy nhà để sử dụng hoặc lý do khác mà Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đã cam kết thì Bên A phải thông báo cho Bên B trước 03 (ba) tháng để Bên B chuẩn bị di chuyển. Số tiền nhà Bên B đã thanh toán sẽ được trả lại nếu chưa ở hết thời gian thanh toán đó. Trả lại tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng. Ngoài ra Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B là 01 (một) tháng tiền thuê nhà;

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5.2 Quyền Bên A:

a) Yêu cầu Bên B thanh toán đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này.

b) Nhận đủ tiền thuê nhà đúng như đã thoả thuận;

c) Bên A đến kiểm tra định kỳ ngôi nhà 3 tháng/1 lần để kiểm tra định kỳ việc sử dụng ngôi nhà của bên B và phát hiện kịp thời và sửa chữa các hư hỏng nếu xảy ra.

d) ) Được lấy lại toàn bộ căn nhà và quyền Sử dụng đất ở nguyên trạng như lúc đầu cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê;

e) Trong một số trường hợp khẩn cấp có thể đến thăm nhà mà không cần báo trước.

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi bên B:

+ Không trả tiền thuê nhà đúng thời hạn quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;

+ Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã cam kết;

+ Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

+ Tự ý sửa chữa toàn bộ ngôi nhà mà không có sự đồng ý của Bên A;

+ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

+ Vi phạm pháp luật Việt Nam trong quá trình sản xuất kinh doanh.

ĐIỀU 6

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1 Nghĩa vụ của Bên B

a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận tại Hợp đồng này;

b) Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này.

c) Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng.

d) Tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật Việt Nam về các nội dung kinh doanh của mình. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương, nếu để xảy ra vi phạm thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và chính quyền địa phương.

e) Không được đem các vũ khí và các chất dễ cháy nổ vào nhà đã thuê. Đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ, nếu xảy ra hỏa hoạn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thiệt hại đã xảy ra (nếu có).

f) Thanh toán đầy đủ tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà.

g) Thông báo cho chủ nhà những khó khăn Bên B gặp phải trong quá trình thuê nhà và nhờ Bên A có những biện pháp hỗ trợ cần thiết (ví dụ: Các vấn đề khó khăn liên quan đến điện, nước, quản lý của cơ quan nhà nước, môi trường…).

h) Nếu Bên B muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên A trước 01 (một) tháng. Tiền đặt cọc được Bên A trả lại Bên B theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 Hợp đồng này sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc sử dụng ngôi nhà và trả tiền bồi thường 01 (một) tháng tiền thuê nhà.

i) Thay mặt bên B thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định (Có sự hỗ trợ của Bên A)

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6.2 Bên B có các Quyền sau đây:

a) Nhận toàn bộ căn nhà theo đúng thoả thuận;

b) Bên B được sửa lại hoặc thay đổi nội, ngoại thất của căn nhà để phù hợp với mục đích sử dụng, kinh doanh của mình nhưng phải được sự đồng ý của Bên A và phải tuân theo những qui định về xây dựng cơ bản và chịu toàn bộ chi phí đó.

c) Trường hợp chấm dứt hoặc kết thúc hợp đồng, Bên B có quyền tháo đỡ các thiết bị mà bên B đã lắp đặt vào ngôi nhà;

f) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng hết thời hạn theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.

2. Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn khi căn nhà bị tiêu hủy hoặc bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

3. Nếu Bên A hoăc bên B vi phạm các điều khoản đã ký kết thì bên còn lạí có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng sau khi đã thông báo cho bên vi phạm biết, bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho Bên còn lại số tiền tương ứng…….. tháng tiền thuê nhà theo giá đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.

4. Nếu một trong hai bên tham gia ký kết hợp đồng đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không có căn cứ pháp luật thì sẽ phải bồi thường cho Bên còn lại số tiền tương ứng………tháng tiền thuê nhà theo giá đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 8

CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B cam kết thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

ĐIỀU 9

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh thì cả hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc, thảo luận, thương lượng và xử lý trên cơ sở công bằng, tôn trọng lợi ích của các bên. Nếu các tranh chẩp không thể thương lượng, các bên thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân có thẩm quyền của thành phố……… giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Các văn bản kèm theo Hợp đồng:

……………………………………………………………………………………………..

4. Hợp đồng này gồm……trang được lập thành……bản có giá trị như nhau do Bên A giữ………bản, Bên B giữ……bản, gửi Cơ quan thuế……..bản làm cơ sở thực hiện.

BÊN THUÊ NHÀ

BÊN CHO THUÊ NHÀ

Cơ sở pháp lý xây dựng Biểu mẫu:

- Bộ luật dân sự 2015;

- Luật nhà ở 2014;

- Luật kinh doanh bất động sản 2014;

- Luật doanh nghiệp 2014

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

………., ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH

Số: …../…../Hợp đồng thuê nhà

Hôm nay, ngày ……… tháng …….. năm …….., Tại ………………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):………………………………………………………………

Ông/bà: ………………………………………………… Sinh ngày: ……………………..

CMND/CCCD số: …………………. Ngày cấp: …………… Nơi cấp: …………..

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………………….

Số tài khoản: …………………………………… mở tại ngân hàng:………………….

Là chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số: …….

BÊN THUÊ (BÊN B):………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp: …………… cấp ngày: …………. nơi cấp:………………..

Ông/bà: ………………………là đại diện theo pháp luật sinh ngày: …………..

CMND/CCCD số: ……………… Ngày cấp: ………… Nơi cấp: ………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng thuê nhà kinh doanh với những nội dung sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: ……………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Tổng diện tích sử dụng: ……………………………………………………….. m2

Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà (nếu có): ……………………….

1.2. Các thực trạng khác bao gồm: ……………………………………………

ĐIỀU 2. GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………… đồng/ tháng (Bằng chữ: ………………………….)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

2.2. Các chi phí sử dụng nước, điện, điện thoại và các dịch vụ khác do bên B thanh toán cho bên cung cấp nước, điện, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

2.3. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả tiền vào ngày ………. hàng tháng.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở

3.1. Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ……………. Kể từ ngày …………. tháng ………. năm ………..

3.2. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày …….. tháng …….. năm …………

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;

Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có);

Xuất hoá đơn giá trị gia tăng theo yêu cầu của bên thuê (nếu có);

Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

4.2. Quyền của bên A:

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà kinh doanh nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B;

Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra khi kết thúc hợp đồng.

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng thuê nhà kinh doanh này;

Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng;

Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

5.2. Quyền của bên B:

Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng mặc dù bên B đã yêu cầu bằng văn bản;

Được ưu tiên ký hợp đồng thuê nhà kinh doanh tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba;

Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận.

ĐIỀU 6. QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà kinh doanh. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở sẽ tiếp tục được thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B vẫn tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê nhà kinh doanh mà có phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết. Trong trường hợp không tự giải quyết được, phải thực hiện bằng cách hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

8.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên.

8.2. Hợp đồng thuê nhà này sẽ chỉ chấm dứt trong những trường hợp sau:

Khi hết thời hạn mà không có thoả thuận gia hạn hợp đồng thuê theo quy định tại Điều 3.1 hợp đồng này;

Tài sản thuê bị phá huỷ và hoàn toàn không thể sử dụng được;

Trong trường hợp Bên Thuê vi phạm hợp đồng theo khoản c điều 4.2 hợp đồng thuê nhà kinh doanh này;

Bên thuê bị phá sản;

Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm Phụ lục hợp đồng. Nội dung Phụ lục Hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

4. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng thuê nhà kinh doanh được công chứng hoặc chứng thực)./.

ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực dưới đây.

2. Hai bên đã đọc, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Bên thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên cho thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)

  • Hướng dẫn soạn hợp đồng thuê nhà kinh doanh chuẩn pháp lý

1. Thông tin các bên tham gia hợp đồng

  • Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD hoặc mã số doanh nghiệp của bên cho thuê và bên thuê.

  • Xác định rõ bên cho thuê (chủ sở hữu nhà) và bên thuê (người thuê mặt bằng kinh doanh).

  • Nếu là doanh nghiệp, cần ghi đầy đủ tên công ty, địa chỉ trụ sở và người đại diện hợp pháp.

2. Mục đích và đối tượng thuê

  • Mô tả rõ ràng địa chỉ, diện tích, cấu trúc, hiện trạng căn nhà hoặc mặt bằng cho thuê.

  • Nêu rõ mục đích sử dụng nhà để kinh doanh (ví dụ: mở cửa hàng, văn phòng, nhà hàng...).

  • Ghi chú nếu có những hạn chế hoặc điều kiện đặc biệt (không cho phép sửa chữa lớn, không chuyển nhượng mặt bằng...).

3. Thời hạn thuê

  • Xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc hợp đồng (ví dụ: từ ngày 01/06/2025 đến ngày 31/05/2026).

  • Nếu hợp đồng không xác định thời hạn, ghi rõ cách thức chấm dứt và thông báo trước.

  • Có thể quy định điều kiện gia hạn hợp đồng (nếu có).

4. Giá thuê và phương thức thanh toán

  • Ghi cụ thể mức giá thuê (theo tháng, quý, năm) và tổng số tiền phải trả.

  • Phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản).

  • Thời điểm thanh toán (ví dụ: trước ngày 05 mỗi tháng).

  • Quy định về việc điều chỉnh giá thuê (nếu có), ví dụ tăng giá theo chỉ số giá tiêu dùng hoặc theo thỏa thuận.

5. Tiền đặt cọc (nếu có)

  • Số tiền đặt cọc, mục đích và thời hạn giữ tiền đặt cọc.

  • Điều kiện hoàn trả tiền đặt cọc khi kết thúc hợp đồng (nếu bên thuê không vi phạm hợp đồng).

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

  • Bên cho thuê:

    • Bảo đảm quyền sở hữu, không tranh chấp.

    • Bàn giao mặt bằng đúng thời hạn, đúng trạng thái đã cam kết.

    • Thực hiện sửa chữa những hư hỏng lớn không do bên thuê gây ra.

  • Bên thuê:

    • Thanh toán tiền thuê đúng hạn.

    • Sử dụng nhà đúng mục đích, bảo quản tài sản.

    • Không được tự ý chuyển nhượng, cho thuê lại khi chưa có sự đồng ý.

    • Tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.

    • Trả lại mặt bằng đúng thời hạn, trong tình trạng không gây hư hại vượt quá mức bình thường.

7. Điều khoản về sửa chữa, bảo trì

  • Phân định trách nhiệm sửa chữa giữa bên cho thuê và bên thuê (sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ).

  • Trách nhiệm chi phí sửa chữa.

8. Điều khoản chấm dứt hợp đồng

  • Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước hạn (vi phạm hợp đồng, phá sản, thỏa thuận…).

  • Thông báo trước khi chấm dứt (thường là 30-60 ngày).

  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại (nếu có).

9. Giải quyết tranh chấp

  • Các bên ưu tiên thương lượng, hòa giải khi có tranh chấp.

  • Nếu không thành, đưa ra trọng tài hoặc tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

10. Điều khoản chung

  • Thỏa thuận về hiệu lực hợp đồng (khi nào có hiệu lực).

  • Số lượng bản hợp đồng, người ký.

  • Cam kết tuân thủ pháp luật.

2. Các lưu ý cần nhớ khi giao kết hợp đồng thuê nhà kinh doanh

(1) Về điều kiện đối với các chủ thể tham gia hợp đồng:

  • Đối với cá nhân:
    • Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự.
    • Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi – dưới 18 tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự cũng có thể xác lập và thực hiện hợp đồng thuê nhà nếu được người đại diện pháp luật của mình đồng ý.
  • Đối với pháp nhân và hộ gia đình:
    • Hợp đồng phải được xác lập và thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp.
    • Nếu bên thuê là cá nhân trong nước thì không bắt buộc đăng ký cư trú ở nơi có nhà được giao dịch.
    • Nếu bên thuê là cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài: Phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc đăng ký cư trú tại nơi có nhà được giao dịch.
    • Nếu bên thuê là tổ chức thì cần đáp ứng điều kiện chủ thể tham gia giao dịch theo quy định về dân sự và không phụ thuộc vào nơi tổ chức có đăng ký kinh doanh hoặc nơi thành lập. Nếu là tổ chức nước người thì còn phải đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

(2) Về điều kiện đối với nhà cho thuê để kinh doanh: Căn cứ Điều 160 Luật Nhà ở 2023, nhà cho thuê kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:

  • Có Giấy chứng nhận hợp pháp theo quy định.
  • Hiện không có tranh chấp, khiếu nại hay khiếu kiện gì về quyền sở hữu.
  • Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở (nếu là nhà có thời hạn).
  • Không bị kê biên để đảm bảo việc thi hành án hoặc chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền, hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời/biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Toà án/cơ quan có thẩm quyền.
  • Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất hoặc có thông báo giải toả/phá dỡ của cơ quan thẩm quyền.

(3) Về nội dung của hợp đồng thuê nhà kinh doanh:

Các bên được tự do thỏa thuận các nội dung trong hợp đồng miễn là phù hợp với quy định pháp luật.

(4) Về quyền, nghĩa vụ của các bên:

Các bên cần thoả thuận và quy định rõ các quyền, nghĩa vụ cơ bản của bên cho thuê và bên thuê trong hợp đồng/ Trong đó, có thể nêu một số nội dung cụ thể như:

  • Quyền của bên cho thuê:
    • Nhận đầy đủ tiền thuê đúng thời hạn thỏa thuận.
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định.
    • Được lấy lại nhà khi hết thời hạn thuê…
  • Nghĩa vụ của bên cho thuê:
    • Bàn giao nhà cho bên thuê đúng thời gian quy định.
    • Đảm bảo cho bên thuê được sử dụng nhà ổn định trong thời gian thuê.
    • Sửa chữa nhà theo định kỳ/thoả thuận…
  • Quyền của bên thuê:
    • Nhận nhà theo thoả thuận hai bên.
    • Được cho thuê lại khi bên cho thuê chấp thuận.
    • Được yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà khi bị hư hỏng nặng không phải do lỗi bên thuê…
  • Nghĩa vụ của bên thuê:
    • Sử dụng nhà đúng mục đích để kinh doanh.
    • Trả đầy đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn quy định.
    • Bảo quản, giữ gìn nhà trong thời gian thuê.

3. Hợp đồng thuê nhà kinh doanh có bắt buộc phải công chứng?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 không có quy định bắt buộc hợp đồng thuê nhà phải được công chứng, chứng thực. Do đó, hợp đồng thuê nhà để kinh doanh không bắt buộc phải công chứng mà chỉ cần được lập thành văn bản.

Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mình cũng như để hạn chế các rủi ro có thể xảy ra thì các bên nên công chứng hợp đồng thuê nhà kinh doanh.

4 lưu ý hợp đồng thuê nhà kinh doanh không phải ai cũng biết
Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh có bắt buộc công chứng không?

4. Các loại thuế khi thuê nhà kinh doanh

Khi thuê nhà để làm ăn kinh doanh, các khoản thuế rất quan trọng. Nếu bạn không hiểu rõ về nó thì chắc chắn bạn sẽ lúng túng không biết xử lý như thế nào. Cũng như bạn cũng sẽ không hề biết được khoản thuế mà bạn sẽ phải nộp là bao nhiêu. Thông thường các khoản thuế này sẽ bao gồm:

Thuế môn bài

Được thu một lần/năm hoặc khi bạn bắt đầu đăng kí kinh doanh. Thuế môn bài có quy định là:

  • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
  • Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm
  • Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm

Thuế GTGT & thuế TNCN

Thuế này sẽ được tính trên doanh thu (bao gồm doanh thu chịu thuế) và một số khoản thu khác bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo hợp đồng cho thuê.

5. Thời điểm giao kết hợp đồng thuê nhà kinh doanh khi nào?

Căn cứ theo Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Thời điểm giao kết hợp đồng

1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.

3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

Như vậy, hợp đồng thuê nhà kinh doanh được giao kết tại thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

Chú ý:

  • Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Người thuê có được tự ý sửa chữa, cải tạo nhà thuê để kinh doanh không?

Theo quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng, người thuê không được tự ý sửa chữa hoặc thay đổi kết cấu nhà thuê khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê. Việc cải tạo, lắp đặt biển hiệu, bảng quảng cáo, làm lại nội thất hoặc xây dựng thêm công trình phụ đều phải có sự chấp thuận.

Nếu bên thuê tự ý cải tạo mà không thỏa thuận trước, bên cho thuê có quyền yêu cầu hoàn trả hiện trạng ban đầu, hoặc thậm chí chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Để tránh tranh cãi, trong hợp đồng nên quy định cụ thể việc sửa chữa, cải tạo: ai được phép làm, chi phí do ai chịu, và tài sản cải tạo sau khi chấm dứt hợp đồng sẽ thuộc về ai.

Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới năm 2022

Người thuê có được tự ý sửa chữa, cải tạo nhà thuê để kinh doanh không

6.2. Trong trường hợp nhà thuê bị thu hồi, giải tỏa thì quyền lợi của người thuê được đảm bảo thế nào?

Khi nhà thuê bị Nhà nước thu hồi, giải tỏa để thực hiện quy hoạch, người thuê kinh doanh có thể gặp thiệt hại do mất địa điểm hoạt động, chi phí đầu tư, gián đoạn hoạt động…

Tuy nhiên, nếu không có thỏa thuận khác trong hợp đồng, người thuê thường không được bồi thường thiệt hại từ phía chủ nhà, vì chủ nhà cũng không chủ động trong việc bị thu hồi. Trong trường hợp bên cho thuê đã biết trước về quy hoạch mà vẫn ký hợp đồng thì người thuê có quyền yêu cầu bồi thường theo Điều 428 Bộ luật Dân sự (lỗi làm cho giao dịch vô hiệu hoặc gây thiệt hại).

Do đó, trong hợp đồng thuê nhà kinh doanh nên bổ sung điều khoản về trách nhiệm khi có sự kiện bất khả kháng như giải tỏa, thu hồi đất, để xác định rõ nghĩa vụ của các bên và hạn chế tranh chấp.