Tìm kiếm
Chương XII Thông tư 80/2021/TT-BTC: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 80/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Xuân Hà |
| Ngày ban hành: | 29/09/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2022 |
| Ngày công báo: | 17/11/2021 | Số công báo: | Từ số 959 đến số 960 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Từ 01/01/2022, hàng loạt Thông tư về quản lý thuế hết hiệu lực
Ngày 29/9/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Theo đó, từ ngày Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thì hàng loạt Thông tư về quản lý thuế bị bãi bỏ, gồm:
- Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.
- Thông tư 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư 31/2017/TT-BTC ngày 18/4/2017 sửa đổi Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư 208/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015 về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
- Thông tư 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường.
- Thông tư 06/2017/TT-BTC ngày 20/1/2017 sửa đổi khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
- Thông tư 79/2017/TT-BTC ngày 01/8/2017 về sửa đổi tiết b1 Điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi. Đối với khai quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2021 cũng được áp dụng theo mẫu biểu hồ sơ quy định tại Thông tư này.
3. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
b) Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng;
c) Thông tư số 31/2017/TT-BTC ngày 18/4/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng;
d) Thông tư số 208/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về hoạt động của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;
đ) Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường;
e) Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20/01/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34a Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC);
g) Thông tư số 79/2017/TT-BTC ngày 01/8/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết b1 Điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
4. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại các Thông tư sau:
a) Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC , 111/2013/TT-BTC , 219/2013/TT-BTC , 08/2013/TT-BTC , 85/2011/TT-BTC , 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế;
b) Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Chương IV Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
c) Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của bộ tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
d) Điều 17, Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa;
đ) Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế;
e) Điều 3, Điều 4, Điều 12, Điều 20 và Điều 23 Thông tư số 36/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí;
g) Điều 4, Điều 25 và Điều 26 Thông tư số 176/2014/TT-BTC ngày 17/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013;
h) Điều 3, Điều 4, điểm b khoản 1 Điều 7 và điểm c, d, đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 22/2010/TT-BTC ngày 12/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 03/11/2009 của Chính phủ quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng;
i) Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục II Phần B và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục IV Phần B Thông tư số 56/2008/TT-BTC ngày 23/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ.
k) Điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh (đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 92/2014/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính) về hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả đối với ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng;
l) Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 206/2014/TTLT/BTC-BQP ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
m) Điểm b khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 85/2005/TTLT/BTC-BCA ngày 26/09/2005 giữa Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an;
n) Điều 5; Điều 6; Điều 24; khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e.3, e.4, e.5, e.6, e.7 khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
o) Khoản 1, khoản 2, các điểm a.1, a.2, a.3, a.4, b, c, d, đ khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Phụ lục 02 và mẫu biểu Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
5. Việc đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78 và Điều 79 Thông tư này được thực hiện kể từ thời điểm có thông báo của Tổng cục Thuế về hệ thống đăng ký, kê khai, nộp thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài trên Cổng Thông tin điện tử đi vào hoạt động.
6. Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
1. Quyết định gia hạn nộp thuế, Quyết định nộp dần tiền thuế nợ, Thông báo chấp nhận không tính tiền chậm nộp đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được thực hiện đến hết thời gian ghi trên Quyết định, Thông báo.
2. Các khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều 26 Thông tư này (bao gồm cả các khoản phát sinh trước thời điểm Thông tư có hiệu lực), cơ quan thuế thực hiện các thủ tục xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.
3. Đối với cá nhân nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
4. Đối với các nhà máy thủy điện đã được Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5. Đối với người nộp thuế kinh doanh dịch vụ viễn thông có chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
1. This Circular comes into force from January 01, 2022.
2. The tax declaration forms provided by this Circular shall be used for tax periods starting from January 01, 2022 and may also be used for 2021's tax finalization.
3. This Circular annuls:
a) Circular No. 156/2013/TT-BTC dated 06/11/2013 of the Ministry of Finance elaborating some Articles of the Law on Tax Administration, the Law on Amendments to the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 83/2013/ND-CP dated 22/7/2013;
b) Circular No. 99/2016/TT-BTC dated 29/6/2016 of the Ministry of Finance on management of VAT refunds;
c) Circular No. 31/2017/TT-BTC dated 18/4/2017 on amendments to Circular No. 99/2016/TT-BTC dated 29/6/2016 of the Minister of Finance on management of VAT refunds;
d) Circular No. 208/2015/TT-BTC dated 28/12/2015 of the Ministry of Finance on operation of commune-level Tax Advisory Councils;
dd) Circular No. 71/2010/TT-BTC dated 07/5/2010 of the Ministry of Finance on imposition of tax on motor vehicle and motorbike dealers that write lower prices on invoices issued to buyers than normal market prices;
e) Circular No. 06/2017/TT-BTC dated 20/01/2017 of the Ministry of Finance on amendments to Clause 1 Article 34a of Circular No. 156/2013/TT-BTC dated 06/11/2013 elaborating some Articles of the Law on Tax Administration, which is amended by Clause 10 Article 2 of Circular No. 26/2015/TT-BTC);
g) Circular No. 79/2017/TT-BTC dated 01/8/2017 of the Ministry of Finance on amendments to Point b1 Clause 4 Article 48 of Circular No. 156/2013/TT-BTC dated 06/11/2013 elaborating some Articles of the Law on Tax Administration.
4. This Circular annuls the following contents:
a) Article 1 of Circular No. 119/2014/TT-BTC dated 25/8/2014 of the Ministry of Finance amending Circular No. 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC and 78/2014/TT-BTC for reform and simplification of tax-related administrative procedures;
b) Articles 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 Chapter IV of Circular No. 151/2014/TT-BTC dated 10/10/2014 of the Ministry of Finance elaborating the Government’s Decree No. 91/2014/ND-CP dated October 01, 2014 on amendments to some tax-related Decrees;
c) Article 2 of Circular No. 26/2015/TT-BTC dated 27/02/2015 of the Ministry of Finance elaborating regulations on VAT and tax administration of the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP.
d) Article 17, Clause 3 Article 18 of Circular No. 84/2016/TT-BTC dated 17/6/2016 of the Ministry of Finance on procedures for collection of domestic receivables and taxes;
dd) Article 3 of Circular No. 130/2016/TT-BTC dated 12/8/2016 of the Ministry of Finance elaborating the Government’s Decree No. 100/2016/ND-CP dated July 01, 2016 elaborating the Law on Amendments to some Articles of the Law on Value-added Tax, the Law on Excise Tax and the Law on Tax Administration, and amendments to some Articles of tax-related Circulars;
e) Articles 3, 4, 12, 20, 23 of Circular No. 36/2016/TT-BTC dated 26/02/2016 of the Ministry of Finance providing guidance on implementation of regulations on tax payable by organizations and individuals conducting survey, exploration and extraction of oil and gas according to regulation of Petroleum Law;
g) Articles 4, 25, 26 of Circular No. 176/2014/TT-BTC dated 17/11/2014 of the Ministry of Finance providing guidance on tax on survey, exploration, development and extraction of petroleum by Vietsovpetro JV in block 09.1 according to Agreement 2010 and Protocol 2013;
h) Article 3, Article 4, Point b Clause 1 Article 7, Points c, d, dd Clause 2 Article 7 of Circular No. 22/2010/TT-BTC dated 12/02/2010 of the Ministry of Finance providing guidance on implementation of the Government’s Decree No. 100/2009/ND-CP dated 03/11/2009 on surcharges on distributable surplus of oil in case of increases in crude oil price;
i) Clauses 2, 3, 4 Section II Part B and Clauses 2, 3, 4 Section IV Part B of Circular No. 56/2008/TT-BTC dated 23/6/2008 of the Ministry of Finance providing guidance on declaration, payment and statement of amounts receivable by the State specified in Article 18 of the Financial Management Regulation of the Parent Company - Vietnam National Oil and Gas Group enclosed with the Government’s Decree No. 142/2007/ND-CP dated 5/9/2007.
k) Point a, Point b Clause 1 Article 21 of Circular No. 72/2014/TT-BTC dated 30/5/2014 of the Ministry of Finance on refund of VAT on goods carried by foreigners and Vietnamese nationals residing overseas upon exit, which is amended by Clause 15 Article 1 of Circular No. 92/2014/TT-BTC dated 31/12/2019 of the Ministry of Finance);
l) Clause 2 Article 3 of Joint Circular No. 206/2014/TTLT/BTC-BQP dated 24/12/2014 of the Ministry of Finance and the Ministry of National Defense providing guidance on declaration and payment of taxes and State budget revenues by units and enterprises affiliated to the Ministry of National Defense;
m) Point b Clause 2 Section II of Joint Circular No. 85/2005/TTLT/BTC-BCA dated 26/09/2005 of the Ministry of Finance and the Ministry of Public Security providing guidance on implementation of policies on tax and the state budget revenues regarding production and sale of goods and services by units affiliated to the Ministry of Public Security;
n) Articles 5, 6, 24; Clause 1, Points a, b, c, d, dd, e.3, e.4, e.5, e.6, e.7 Clause 2, Clause 7, Clause 8 Article 26 of Circular No. 111/2013/TT-BTC dated 15/8/2013 of the Ministry of Finance providing guidance on implementation of the Law on Personal Income Tax, the Law on Amendments to the Law on Personal Income Tax and the Government’s Decree No. 65/2013/ND-CP elaborating some Article of the Law on Personal Income Tax and the Law on Amendments to the Law on Personal Income Tax.
o) Clause 1, Clause 2, Points a.1, a.2, a.3, a.4, b, c, d, dd Clause 3, Clause 4, Points b, c, d, dd Clause 6 Article 21; Article 22; Article 23; Article 24; Appendix 02 and set forms enclosed with Circular No. 92/2015/TT-BTC dated 15/6/2015 of the Ministry of Finance providing guidance on VAT and personal income tax payable by resident individuals doing business; providing guidance on implementation of regulations on personal income tax in the Law No. 71/2014/QH13 on Amendments to tax Laws and the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP dated 12/02/2015 elaborating the Law on Amendments to tax Laws and tax Decrees.
5. The taxpayer registration, tax declaration and payment by overseas suppliers prescribed in Articles 76, 77, 78, 79 of this Circular shall be carried out from the day on which General Department of Taxation announces the initiation of the system for taxpayer registration, tax declaration and payment by overseas suppliers on the online portal.
6. In case a legislative document referred to in this Circular is amended or replaced, the newer document shall apply.
Article 88. Transition clauses
1. Decisions on tax deferral, decisions on tax payment in instalments, notifications of cancelled late payment interest that are issued before the effective date of this Circular shall remain effective until the expiration dates written thereon.
2. Overpaid amounts of taxpayers prescribed in Article 26 of this Circular (including those that are paid before the effective date of this Circular shall not be refunded by tax authorities.
3. Individuals shall declare personal income tax on real estate transfer by the deadline specified in Clause 11 Article 2 of the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP dated 12/01/2015 and Clause 5 Article 21 of Circular No. 92/2015/TT-BTC dated 15/6/2015 of the Ministry of Finance.
4. Hydroelectric plants whose tax obligation distribution ratios have been specified by the Ministry of Finance before the effective date of this Circular shall continue following instructions of the Ministry of Finance.
5. In case a taxpayer that provides telecommunications services and has a branch that is located in a province other than that where the headquarters is located and also provides post-paid telecommunications services according to Clause 4 Article 20 of Circular No. 219/2013/TT-BTC dated 31/12/2013 of the Ministry of Finance, the taxpayer shall submit the tax declaration form No. 01/GTGT, the VAT distribution sheet according to Form No. 01-6/GTGT in Appendix II hereof to the supervisory tax authority.
Article 89. Responsibility for implementation
1. Tax authorities at all levels shall provide guidance on implementation of this Circular for organizations, individuals and taxpayers.
2. Organizations, individuals and taxpayers that are regulated by this Circular shall fully follow the guidance in this Circular.
Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for timely settlement./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 21. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 26. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 32. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Điều 33. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Điều 34. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Điều 39. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
Điều 64. Thời hạn và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 65. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều 68. Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
Điều 16. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế bảo vệ môi trường
Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế
Điều 68. Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 84. Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân
Điều 53. Thủ tục hồ sơ miễn thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Thông tư này
Điều 60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này
Điều 61. Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
Điều 70. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Điều 84. Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân
Bài viết liên quan
Đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh mới nhất 2025
Đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh mới nhất 2025
Kinh doanh cá nhân đang ngày càng trở thành một lựa chọn phổ biến tại Việt Nam, khi người dân có xu hướng tự do mở rộng các hoạt động kinh doanh để tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm. Tuy nhiên, để hoạt động hợp pháp và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, các cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân. Việc đăng ký mã số thuế không chỉ giúp cá nhân quản lý thuế một cách minh bạch mà còn là căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ tài chính, bao gồm việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản thuế khác liên quan. Với sự thay đổi trong quy định thuế năm 2025, các cá nhân kinh doanh cần nắm rõ quy trình và các yêu cầu mới để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý. 13/11/2025Đăng ký mã số thuế cá nhân online bao lâu có mới nhất 2025?
Đăng ký mã số thuế cá nhân online bao lâu có mới nhất 2025?
Việc đăng ký mã số thuế cá nhân (TNCN) là bước đầu tiên và quan trọng để cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đặc biệt khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác. Từ năm 2025, quy trình đăng ký mã số thuế cá nhân đã được cải tiến, giúp cá nhân dễ dàng thực hiện trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn về thời gian cấp mã số thuế sau khi đăng ký online. Hiểu rõ thời gian cấp mã số thuế giúp cá nhân chủ động trong việc hoàn thiện hồ sơ thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế đúng hạn. 13/11/2025Hướng dẫn 02 cách đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất 2025
Hướng dẫn 02 cách đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất 2025
Mã số thuế cá nhân là một yếu tố quan trọng giúp cơ quan thuế quản lý thu nhập và nghĩa vụ thuế của từng cá nhân. Để đảm bảo việc nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đầy đủ và đúng quy định, cá nhân phải đăng ký mã số thuế khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác. Từ năm 2025, quy trình đăng ký mã số thuế cá nhân có sự thay đổi để tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế. 13/11/2025Hồ sơ xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025
Hồ sơ xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025
Việc xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân là chính sách hỗ trợ thiết thực dành cho những cá nhân rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, để được xem xét xóa nợ, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trong năm 2025, các quy định về hồ sơ xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân đã có một số điểm cập nhật quan trọng. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ hồ sơ xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025 13/11/2025Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN mới nhất 2025
Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN mới nhất 2025
Trong hoạt động chi trả thu nhập cho cá nhân, một trong những quy định quan trọng mà doanh nghiệp và tổ chức cần tuân thủ là việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trước khi thanh toán. Đặc biệt với khoản thu nhập không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, mức khấu trừ 10% luôn là mối quan tâm của nhiều người. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN như thế nào. Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác nhất. 13/11/2025Mẫu tờ khai thuế TNCN (Mẫu 06/TNCN) mới nhất 2025
Mẫu tờ khai thuế TNCN (Mẫu 06/TNCN) mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025
Tờ khai thuế chuyển nhượng cổ phần Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất 2025
Khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần hoặc vốn góp, cá nhân có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật. Để thực hiện điều này, Mẫu số 04/CNV-TNCN là biểu mẫu bắt buộc, áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp hoặc chứng khoán, khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua tổ chức, cá nhân khai thuế thay. Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và vẫn được áp dụng trong năm 2025. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về Mẫu 04/CNV-TNCN mới nhất năm 2025, giúp bạn hiểu rõ cách kê khai và nộp thuế đúng quy định. 06/11/2025Chuyển nhượng cổ phần giá 0 đồng nộp thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?
Chuyển nhượng cổ phần giá 0 đồng nộp thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc chuyển nhượng cổ phần với giá 0 đồng là một tình huống đặc biệt nhưng không hiếm gặp trong thực tế, thường xảy ra trong các giao dịch nội bộ hoặc chuyển nhượng giữa người thân. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, mọi giao dịch chuyển nhượng cổ phần đều phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bất kể giá trị chuyển nhượng ghi nhận là bao nhiêu. Trong năm 2025, mức thuế suất TNCN áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng cổ phần vẫn giữ nguyên là 0,1% trên giá trị chuyển nhượng của từng lần giao dịch . Đặc biệt, nếu giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng là 0 đồng, cơ quan thuế có thể xác định lại giá trị chuyển nhượng dựa trên giá thị trường hoặc giá ghi nhận trong sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất để tính thuế . Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định thuế TNCN phải nộp trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần với giá 0 đồng, giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý. 06/11/2025Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN 08/UQ-QTT-TNCN mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN 08/UQ-QTT-TNCN mới nhất 2025
Việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một giải pháp thuận tiện giúp người lao động giảm bớt thủ tục hành chính và đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện đúng quy định. Trong năm 2025, mẫu giấy ủy quyền được sử dụng là Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mẫu này cho phép cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay mình, với điều kiện cá nhân chỉ có thu nhập tại một nơi và đang làm việc tại thời điểm quyết toán. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN năm 2025, hướng dẫn cách điền và lưu ý quan trọng khi sử dụng mẫu giấy ủy quyền này. 12/05/2025Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN mới nhất 2025
