Hồ sơ xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025
Hồ sơ xóa nợ tiền thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025

1.Những trường hợp được xóa nợ thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 thì các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
  • Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
  • Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.

Người nộp thuế đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.

  • Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Hồ sơ xóa nợ thuế bao gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ tại Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019 được hướng dẫn bởi Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC hồ sơ xóa nợ thuế quy định như sau:

(1) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế).

(2) Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hồ sơ được lập như sau:

(2.1) Trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Giấy chứng tử, hoặc Giấy báo tử, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Văn bản có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế).

(2.2) Trường hợp cá nhân được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Văn bản do người giám hộ lập có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế).

(3) Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ bao gồm:

Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì văn bản đề nghị phải có thêm các nội dung về:

Họ và tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

  • Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Các Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế hoặc hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn tài sản, không còn hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế).

3. Trình tự thủ tục để được xóa nợ thuế như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC, trình tự thủ tục để được xóa nợ thuế được quy định cụ thể như sau:

(1) Căn cứ thẩm quyền và trường hợp xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và gửi đến cơ quan cấp trên theo trình tự sau:

(1.1) Đối với hồ sơ do Chi cục Thuế lập và gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ:

  • Trường hợp không thuộc đối tượng xoá nợ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC;
  • Trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC;
  • Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số 04/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

(1.2) Đối với hồ sơ do Cục Thuế lập:

  • Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số 04/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

(2) Căn cứ thẩm quyền và trường hợp xóa nợ quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ đề nghị xoá nợ gửi đến cơ quan cấp trên theo trình tự sau:

(2.1) Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng:

  • Chi cục Thuế lập và gửi hồ sơ cho Cục Thuế thẩm định theo quy định tại điểm a.1 khoản này. Nếu không thuộc trường hợp xoá nợ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC. Nếu thuộc trường hợp được xóa nợ, Cục Thuế lập văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ gửi Tổng cục Thuế.
  • Cục Thuế lập hồ sơ đối với người nộp thuế do Cục Thuế quản lý trực tiếp và gửi Tổng cục Thuế xem xét, quyết định.
  • Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ: Trường hợp không thuộc đối tượng xoá nợ thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC; Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế ban hành Quyết định xóa nợ theo mẫu số 05/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

(2.2) Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng:

  • Chi cục Thuế và Cục Thuế lập và gửi hồ sơ theo hướng dẫn tại trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng;
  • Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ: Trường hợp không thuộc đối tượng xoá nợ hoặc phải bổ sung hồ sơ thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế theo hướng dẫn tại trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng; Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số 06/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC, trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

(2.3) Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15 tỷ đồng trở lên:

  • Chi cục Thuế, Cục Thuế và Tổng cục Thuế lập và thẩm định hồ sơ theo hướng dẫn tại trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng;
  • Trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số 07/XOANO ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC, trình Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Hướng dẫn 3 cách tra cứu nợ thuế TNCN mới nhất 2025

4.1. Tra cứu nợ thuế Thu nhập cá nhân đã nộp bằng hóa đơn

Sau khi nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế, người nộp thuế sẽ nhận được một biên lai xác nhận đã đóng thuế thu nhập cá nhân. Người nộp thuế có thể tra lại những thông tin có trên hóa đơn và đối chiếu khi xảy ra sai sót.

4.2. Tra cứu nợ thuế Thu nhập cá nhân tại Website

(1) Tra cứu trên trang Thuế Việt Nam của Tổng cục thuế

Bước 1: Truy cập website: https://canhan.gdt.gov.vn

Bước 2: Điền thông tin đăng nhập tại mục đăng nhập hệ thống.

Bước 3: Sau khi đăng nhập tài khoản tra cứu thuế TNCN thành công, chọn vào mục Tra cứu => Chọn tra cứu nghĩa vụ thuế để xem lại các khoản thuế phải nộp và đã nộp.

Thông tin về những khoản thuế bạn đã nộp sẽ hiện lên. Qua đó, bạn có thể kiểm tra số tiền thuế mình đã nộp là chính xác hay chưa. Nếu có sai sót bạn có thể in ra để xem xét và đối chiếu.

Lưu ý, cách này áp dụng đối với trường hợp cá nhân có kê khai tờ khai thuế TNCN tại hệ thống canhan.gdt.gov.

(2) Tra cứu trên trang Thuế Điện Tử của Tổng Cục Thuế

Bước 1: Đăng nhập qua Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế

Truy cập Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế https://thuedientu.gdt.gov.vn/, chọn tab Cá nhân và chọn Đăng nhập. Người nộp thuế có thể đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử của Bộ Công an hoặc bằng tài khoản Thuế điện tử. Trong trường hợp chưa có tài khoản, người nộp thuế đăng ký bằng thông tin mã số thuế cùng số căn cước công dân của mình.

Bước 2: Chọn mục Tra cứu rồi chọn Tra cứu nghĩa vụ thuế

Tại đây, Hệ thống hiển thị hai mục gồm:

  • Mục 1: Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn.
  • Mục 2: Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

Tại bước này, Người nộp thuế có thể tra cứu các thông tin bao gồm số tiền thuế đã nộp (được hoàn), số tiền thuế phải nộp...

4.3. Tra cứu nợ thuế TNCN tại Etax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng eTax Mobile tại CH Play hoặc AppStore

Bước 2: Nhập mã số thuế và mật khẩu tài khoản thuế điện tử để Đăng nhập. Trong trường hợp chưa có tài khoản, NNT đăng ký bằng thông tin mã số thuế cùng số căn cước công dân của mình.

Bước 3: Chọn nhóm dịch vụ Tra cứu nghĩa vụ thuế => Thông tin nghĩa vụ thuế

Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu với điều kiện tra cứu sau:

  • Mã số thuế: Hiển thị mặc định mã số thuế đăng nhập, không cho sửa.
  • Mã số thuế địa điểm kinh doanh: Hiển thị trống, cho phép nhập mã số thuế của địa điểm kinh doanh của người nộp thuế, không bắt buộc.

Bước 4: Màn hình hiển thị kết quả tra cứu

  • Thông tin tổng hợp (Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn) (nếu có).
  • Thông tin chi tiết (Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế) (nếu có).

Trong đó, Mục Thông tin chi tiết chỉ hiển thị khi có nghĩa vụ thuế, gồm:

(1) Các khoản còn phải nộp:

  • Các khoản thuế, tiền phạt.
  • Các khoản tiền chậm nộp.
  • Các khoản thu khác thuộc NSNN trừ tiền chậm nộp, tiền phạt.
  • Khoản thuế đang chờ xử lý.

(2) Các khoản thuế đã nộp.

(3) Các khoản thuế còn được hoàn.