Tìm kiếm
Chương VII Bộ luật Dân sự 2005: Đại diện
| Số hiệu: | 38/2015/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 25/03/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/04/2015 |
| Ngày công báo: | 21/04/2015 | Số công báo: | Từ số 509 đến số 510 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bãi bỏ hàng loạt Thông tư về Thuế và Hải quan
Ngày 25/03/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất - nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất - nhập khẩu.
Theo đó bãi bỏ:
- Thông tư 94/2014/TT-BTC , 22/2014/TT-BTC , 128/2013/TT-BTC , 196/2012/TT-BTC , 186/2012/TT-BTC , 183/2012/TT-BTC , 15/2012/TT-BTC , 190/2011/TT-BTC , 45/2011/TT-BTC , 45/2007/TT-BTC , 13/2014/TT-BTC , 175/2013/TT-BTC , 237/2009/TT-BTC .
- Các nội dung hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất - nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất - nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.
Thông tư 38 có hiệu lực từ ngày 01/04/2015.
Riêng điểm đ.2 khoản 1, điểm đ khoản 4 Điều 42; khoản 4, khoản 7, khoản 8 Điều 133; Điều 135 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Cách xác định tiền chậm nộp đối với các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/01/2015 nhưng người nộp thuế chậm nộp thuế và thực hiện nộp thuế từ ngày 01/01/2015 thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 133 Thông tư này.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
2. Cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.
3. Quan hệ đại diện được xác lập theo pháp luật hoặc theo ủy quyền.
4. Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập.
5. Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này.
Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Người đại diện theo pháp luật bao gồm:
1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
2. Người giám hộ đối với người được giám hộ;
3. Người được Toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
5. Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình;
6. Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;
7. Những người khác theo quy định của pháp luật.
1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện.
2. Hình thức ủy quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.
1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
1. Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác lập theo sự ủy quyền.
3. Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
4. Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.
5. Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người đại diện hoặc người được đại diện đồng ý. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện phải thông báo cho người được đại diện hoặc người đại diện của người đó để trả lời trong thời hạn ấn định; nếu hết thời hạn này mà không trả lời thì giao dịch đó không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, nhưng người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện.
2. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.
1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người được đại diện đồng ý hoặc biết mà không phản đối; nếu không được sự đồng ý thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện.
2. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.
3. Trong trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.
1. Đại diện theo pháp luật của cá nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Người được đại diện đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
b) Người được đại diện chết;
c) Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
2. Đại diện theo ủy quyền của cá nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn ủy quyền đã hết hoặc công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
b) Người ủy quyền hủy bỏ việc ủy quyền hoặc người được ủy quyền từ chối việc ủy quyền;
c) Người ủy quyền hoặc người được ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
Khi chấm dứt đại diện theo ủy quyền, người đại diện phải thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản với người được đại diện hoặc với người thừa kế của người được đại diện.
1. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân chấm dứt.
2. Đại diện theo ủy quyền của pháp nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn ủy quyền đã hết hoặc công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
b) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hủy bỏ việc ủy quyền hoặc người được ủy quyền từ chối việc ủy quyền;
c) Pháp nhân chấm dứt hoặc người được ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
Khi chấm dứt đại diện theo ủy quyền, người đại diện phải thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản với pháp nhân ủy quyền hoặc pháp nhân kế thừa.
1. Representation is the act of a person (hereinafter referred to as the representative) to establish and perform a civil transaction in the name and interests of another person (hereinafter referred to as the represented person) within the scope of representation.
2. Individuals, legal persons or other subjects may establish and/or perform civil transactions through their representatives. Individuals must not allow other persons to represent them, if the law provides that they must establish and perform the transactions themselves.
3. Representation relations shall be established under law or under authorization.
4. The represented persons shall have rights and obligations arising from the civil transactions established by their representatives.
5. The representatives must have full civil act capacity, except for the cases specified in Clause 2, Article 143 of this Code.
Article 140.- Representation at law
Representation at law is the representation provided for by law or decided by a competent state agency.
Article 141.- Representatives at law
Representatives at law shall include:
1. Fathers and/or mothers with respect to children who are minors;
2. Guardians with respect to wards;
3. Persons appointed by the Court with respect to persons with a restricted capacity for civil acts;
4. Heads of legal persons as prescribed by the charters of the legal persons or decided by competent state agencies;
5. Heads of family households with respect to family households;
6. Heads of cooperative groups with respect to cooperative groups;
7. Other persons as specified by law.
Article 142.- Representation under authorization
1. Representation under authorization is the representation established under an authorization between the representative and the represented person.
2. Forms of authorization shall be agreed upon by the parties, except for cases where it is provided for by law that authorization must be made in writing.
Article 143.- Representatives under authorization
1. Individuals, representatives at law of legal persons may authorize other persons to establish and/or perform civil transactions.
2. Persons aged between full fifteen years and under eighteen years may be representatives under authorization, except for cases where it is provided for by law that civil transactions must be established and/or performed by persons aged full eighteen years or more.
Article 144.- Scope of representation
1. Representatives at law shall have the right to establish and perform all civil transactions in the interests of the represented persons, unless otherwise provided for by law.
2. The scope of representation under authorization shall be established in accordance with the authorization.
3. Representatives may only perform civil transactions within the scope of representation.
4. Representatives must inform the third party in civil transactions of the scope of their representation.
5. Representatives must not establish and/or perform civil transactions with themselves or with the third party whom they also represent, unless otherwise provided for by law.
Article 145.- Consequences of civil transactions established and/or performed by persons without the authority of representation
1. Civil transactions established and/or performed by persons without the authority of representation shall not give rise to rights and obligations of the represented persons, except in cases where the representatives or the represented persons give consent thereto. The persons who effected transactions with the persons having no authority of representation must notify such to the represented persons or their representatives in order to get their replies within the prescribed time limit; upon the expiry of such time limit, if no reply is given, such transactions shall not give rise to rights and/or obligations for the represented persons, but the persons having no authority of representation must still fulfill the obligations towards the persons with whom they have effected the transactions, except in cases where such persons knew or should have known about the unauthorized representation.
2. Persons who effected transactions with persons having no authority of representation shall be entitled to unilaterally terminate the performance of, or annul, the established civil transactions and to demand compensation for damage, except in cases where such persons knew or should have known about the unauthorized representation and still effected the transactions.
Article 146.- Consequences of civil transactions established and/or performed ultra vires by representatives
1. Civil transactions established and/or performed ultra vires by representatives shall not give rise to rights and/or obligations of the represented persons for the portions of transactions performed ultra vires, except in cases where the represented persons give consent thereto or know but do not oppose it; if consent is not given, the representatives shall have to fulfill the obligations towards the persons with whom they have effected the transactions for the portions of the civil transaction beyond the scope of their representation.
2. Persons who have effected transactions with such representatives shall have the right to unilaterally terminate the performance of, or annul, the portions of civil transaction performed ultra vires or the entire civil transactions and shall have the right to demand compensation for damage, except in cases where such persons knew or should have known that the authority of representation was usurped, and still effected the transactions.
3. In cases where the representatives and the persons involved in the transactions with the representatives intentionally establish and/or perform civil transactions ultra vires, thereby causing damage to the represented persons, the representatives and such persons shall be jointly liable for compensation.
Article 147.- Termination of representation of individuals
1. The representation at law of an individual shall terminate in the following cases:
a/ The represented person has attained adulthood or has had his/her civil act capacity restored;
b/ The represented person dies;
c/ Other cases specified by law.
2. The representation under authorization of individuals shall terminate in the following cases:
a/ The authorization time limit has expired or the authorized work has been completed;
b/ The authorizing persons revoke the authorization, or the authorized persons refuse the authorization;
c/ The authorizing persons or the authorized persons die, have been declared by the Court as having lost their civil act capacity, having their civil act capacity restricted, having been missing or dead.
Upon the termination of the authorized representation, the representatives must fulfill the property obligations towards the represented persons or the heirs of the represented persons.
Article 148.- Termination of representation of legal persons
1. The representation at law of legal persons shall terminate when such legal persons cease to exist.
2. The representation under authorization of legal persons shall terminate in the following cases:
a/ The authorization time limit has expired or the authorized work has been completed;
b/ The representatives at law of the legal persons revoke the authorization or the authorized persons refuse the authorization;
c/ The legal persons cease to exist or the authorized persons die, have been declared by the Court as having lost their civil act capacity, having their civil act capacity restricted, having been missing or dead.
Upon the termination of representation under authorization, the representatives must fulfill the property obligations towards the authorizing legal persons or inheriting legal persons.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hướng dẫn tra cứu thông tin tờ khai hải quan mới nhất 2025 nhanh chóng thuận tiện
Hướng dẫn tra cứu thông tin tờ khai hải quan mới nhất 2025 nhanh chóng thuận tiện
Thông tin tờ khai hải quan là tập hợp các dữ liệu mà người khai (chủ hàng hoặc đơn vị được ủy quyền) phải kê khai và nộp cho cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa. Các thông tin này nhằm giúp hải quan xác định nguồn gốc, loại hàng, trị giá, nghĩa vụ thuế và các chính sách quản lý áp dụng với hàng hóa. Bài viết sau là nội dung Hướng dẫn tra cứu thông tin tờ khai hải quan mới nhất 2025 nhanh chóng thuận tiện 23/06/2025Khai sai tờ khai hải quan có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Khai sai tờ khai hải quan có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Tờ khai hải quan là văn bản mà ở đó, chủ hàng (người xuất khẩu & người nhập khẩu) hoặc chủ phương tiện phải kê khai đầy đủ thông tin chi tiết về lô hàng khi tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu ra vào lãnh thổ Việt Nam. Vậy trong trường hợp khai sai tờ khai hải quan có phải chịu trách nhiệm hình sự không? 23/06/2025Mẫu tờ khai hải quan tiếng Anh chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu tờ khai hải quan tiếng Anh chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Tờ khai hải quan trong tiếng Anh được gọi là Customs Declaration hoặc Customs Entry. Đây là loại chứng từ bắt buộc mà người khai hải quan – bao gồm chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận chuyển hoặc người được ủy quyền – phải lập và nộp cho cơ quan hải quan khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam. 23/06/2025Hướng dẫn khai hải quan điện tử nhanh chóng đúng luật mới nhất 2025
Hướng dẫn khai hải quan điện tử nhanh chóng đúng luật mới nhất 2025
Khai báo hải quan là quá trình cung cấp thông tin về hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho cơ quan hải quan. Việc này nhằm đảm bảo hàng hóa được quản lý đúng theo quy định pháp luật, tính đúng thuế và kiểm soát chất lượng, an toàn. Bài viết dưới đây là nội dung Hướng dẫn khai hải quan điện tử nhanh chóng đúng luật mới nhất 2025, mời quý bạn đọc tham khảo. 23/06/2025Thủ tục, hồ sơ khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu mới nhất 2025
Thủ tục, hồ sơ khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu mới nhất 2025
Khai báo hải quan là thủ tục mà các cá nhân hoặc tổ chức phải thực hiện để thông báo cho cơ quan hải quan về các lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, cung cấp các thông tin chi tiết về hàng hóa, giấy tờ liên quan như hóa đơn, vận đơn, hợp đồng, và các giấy phép cần thiết. Thủ tục, hồ sơ khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 23/06/2025Mẫu tờ khai hải quan kèm hướng dẫn khai tờ khai mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Mẫu tờ khai hải quan kèm hướng dẫn khai tờ khai mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Tờ khai hải quan là một văn bản hoặc chứng từ điện tử do người khai hải quan lập, kê khai chi tiết về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát và làm thủ tục thông quan. Mẫu tờ khai hải quan kèm hướng dẫn khai tờ khai mới nhất 2025 chuẩn pháp lý sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 23/06/2025Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong một số giao dịch thương mại phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đôi khi cần đến sự tham gia của ba bên để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng. Khi đó, hợp đồng ủy thác nhập khẩu ba bên là hình thức được lựa chọn nhằm xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên liên quan. bên ủy thác, bên nhận ủy thác và bên cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. Để hạn chế rủi ro và đảm bảo hiệu lực pháp lý, hợp đồng cần được soạn thảo chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo đúng quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu ba bên chuẩn pháp lý và hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp an tâm trong quá trình hợp tác và giao dịch. 18/05/2025Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại quốc tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ điều kiện, năng lực hoặc giấy phép để trực tiếp thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa. Khi đó, việc ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu với một đơn vị có chức năng phù hợp là giải pháp phổ biến và hiệu quả. Đây là hình thức giao dịch thương mại được pháp luật công nhận, giúp bên ủy thác thực hiện hoạt động nhập khẩu một cách hợp pháp, an toàn và tiết kiệm thời gian. Vậy hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Nội dung cần có trong hợp đồng này gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp soạn thảo và ký kết hợp đồng đúng quy định, hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện. 18/05/2025Các trường hợp nào người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp? Căn cứ nào để ấn định thuế?
Các trường hợp nào người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp? Căn cứ nào để ấn định thuế?
Việc xác định đúng số tiền thuế phải nộp là nghĩa vụ quan trọng của người nộp thuế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế thay vì dựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Vậy những trường hợp nào bị ấn định thuế? Căn cứ pháp lý và nguyên tắc để cơ quan thuế đưa ra quyết định ấn định là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các nội dung quan trọng này theo quy định mới nhất của pháp luật thuế hiện hành. 06/11/2025Chi tiết điều kiện, thủ tục cấp C/O hàng xuất, nhập khẩu mới nhất 2025
