Tìm kiếm
Chương XXXII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;
2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;
4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;
5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;
7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;
8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;
9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;
10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;
12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.
3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.
RECTIFICATION OF IMPEDIMENTS TO LEGAL PROCEEDINGS
Article 466. Punitive actions against individuals hindering legal proceedings of authorities given authority to institute legal proceedings
When sentenced persons and other participants in legal proceedings commit one of the following acts, competent procedural authorities shall consider the degree of their violations and decide to deliver or escort them by force, to inflict admonitory penalties or fines, to enforce administrative detention or impose obligations to make restitution for consequences caused, or to institute criminal prosecution according to the laws:
1. Falsify or destroy evidences to obstruct the settlement of affairs and cases;
2. Give false statements or documents;
3. Decline deposition or refuse to provide documents or items;
4. Expert witnesses or property valuators give false findings or refuse to conclude expert examinations or valuation tasks not due to force majeure or objective obstacles;
5. Delude, threaten, bribe or use force to make witness testifiers refrain from testifying or give false testimonies;
6. Delude, threaten, bribe or force witness testifiers to refrain from testifying or to give false testimonies;
7. Delude, threaten, bribe or force expert witnesses or property valuators to refrain from their duties or to give findings that deviate from objective truths;
8. Delude, threaten, bribe or force interpreters and translators to refrain from their duties or to provide false translation;
9. Delude, threaten, bribe or force representatives of authorities and organizations and other individuals to refrain from legal proceedings;
10. Defame the honor, dignity and reputation of authorized procedural persons; threaten or use force or commit other acts to obstruct legal proceedings of authorized procedural persons;
11. Have not appeared despite a subpoena not due to force majeure or objective obstacles; therefore, hinder legal proceedings;
12. Prevent the delivery or announcement of procedural documents by competent procedural authorities.
Article 467. Punitive actions against contempt of court
1. Persons in contempt of court shall incur administrative penalties, subject to the nature and degree of their violations, as per the Presiding judge’s orders according to the laws.
2. The presiding judge shall be entitled to expel violators from the courtroom or have them held in administrative detention. Police officers or personnel maintaining court order shall execute the Presiding judge’s orders on expelling or administrative detention of persons disturbing the order of the court.
3. If the violators' disobedience of court rules results in criminal prosecution, the Trial panel shall be entitled to file a criminal lawsuit.
4. The stipulations in this Article shall apply to persons committing violations in a Court’s meeting.
Article 468. Form, authority, order and procedures of punitive actions
Form, authority, order and procedures of punitive actions against the impediments to criminal proceedings shall be governed by the Law on punitive actions against administrative violations and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Mẫu hợp đồng liên danh nhận thầu và thi công xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu hợp đồng liên danh nhận thầu và thi công xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, việc liên danh giữa các nhà thầu nhằm nhận thầu và thi công công trình ngày càng phổ biến, đặc biệt đối với các dự án có quy mô lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Hợp đồng liên danh là văn bản pháp lý thể hiện sự phân chia trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình triển khai dự án. Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch, việc sử dụng mẫu hợp đồng liên danh được soạn theo quy định mới nhất năm 2025 là vô cùng cần thiết. Bài viết sau sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng chuẩn cùng một số lưu ý khi ký kết và thực hiện. 26/05/2025Mẫu thỏa thuận liên danh sau trúng thầu chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu thỏa thuận liên danh sau trúng thầu chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sau khi trúng thầu, các nhà thầu trong liên danh cần tiến hành ký kết thỏa thuận liên danh để làm rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của từng bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. Đây là văn bản quan trọng nhằm đảm bảo sự phối hợp thống nhất, tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Bài viết dưới đây giới thiệu mẫu thỏa thuận liên danh sau trúng thầu được soạn thảo theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của cơ quan quản lý. 26/05/2025Liên danh nhà thầu tham gia đấu thầu xuất hóa đơn như thế nào?
Liên danh nhà thầu tham gia đấu thầu xuất hóa đơn như thế nào?
Khi các nhà thầu tham gia dự án theo hình thức liên danh, việc xuất hóa đơn trong quá trình thực hiện hợp đồng thường gây nhiều băn khoăn do liên quan đến trách nhiệm tài chính, nghĩa vụ thuế và cơ chế thanh toán giữa các bên. Đặc biệt, trong môi trường pháp lý ngày càng chặt chẽ như hiện nay, việc xuất hóa đơn đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro khi thanh - quyết toán. Bài viết này sẽ làm rõ nguyên tắc và cách thức xuất hóa đơn khi liên danh nhà thầu tham gia đấu thầu theo quy định mới nhất năm 2025. 26/05/2025Hướng dẫn ký hợp đồng và phụ lục hợp đồng liên danh xây dựng mới nhất 2025
Hướng dẫn ký hợp đồng và phụ lục hợp đồng liên danh xây dựng mới nhất 2025
Trong lĩnh vực xây dựng, hợp đồng và phụ lục hợp đồng liên danh là căn cứ pháp lý quan trọng để các nhà thầu phối hợp thực hiện dự án theo đúng trách nhiệm, quyền lợi đã thỏa thuận. Việc ký kết hợp đồng liên danh không chỉ thể hiện sự cam kết giữa các bên mà còn giúp cơ quan nhà nước, chủ đầu tư giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện gói thầu. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách ký kết hợp đồng và phụ lục hợp đồng liên danh xây dựng theo quy định mới nhất năm 2025, đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và hiệu quả thi công. 24/05/2025Hợp đồng liên danh là gì? Mẫu hợp đồng liên doanh chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Hợp đồng liên danh là gì? Mẫu hợp đồng liên doanh chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Hợp đồng liên danh là một loại hợp đồng phổ biến trong hoạt động đầu tư, xây dựng và đấu thầu, được ký kết giữa hai hoặc nhiều bên có tư cách pháp nhân để cùng phối hợp thực hiện một dự án hoặc gói thầu cụ thể. Việc ký kết hợp đồng liên danh nhằm kết nối năng lực, chia sẻ trách nhiệm và phân chia lợi ích giữa các bên tham gia. Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro phát sinh, việc soạn thảo hợp đồng liên danh cần tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật hiện hành. 26/05/2025Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Hợp đồng xây nhà phần thô theo hình thức trọn gói là loại hợp đồng phổ biến giữa chủ đầu tư và nhà thầu khi thi công phần khung kết cấu của công trình. Đây là giai đoạn quan trọng quyết định độ bền, chất lượng và tiến độ của toàn bộ ngôi nhà. Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn, đầy đủ nội dung theo quy định mới nhất năm 2025 sẽ giúp các bên kiểm soát tốt trách nhiệm, chi phí và hạn chế tranh chấp về sau. 26/05/2025Phân biệt hợp đồng xây nhà trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định chuẩn quy định mới nhất 2025
Phân biệt hợp đồng xây nhà trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong hoạt động xây dựng nhà ở, hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định là hai loại phổ biến nhất, nhưng dễ gây nhầm lẫn nếu không hiểu rõ bản chất pháp lý và cách áp dụng. Theo quy định mới nhất năm 2025, mỗi loại hợp đồng có cách xác định giá, phạm vi điều chỉnh và mức độ rủi ro khác nhau cho chủ đầu tư và nhà thầu. Để lựa chọn hình thức phù hợp, cần phân biệt rõ giữa hai loại hợp đồng này dựa trên các tiêu chí cụ thể. 26/05/2025Có bắt buộc phải công chứng hợp đồng xây nhà không?
Có bắt buộc phải công chứng hợp đồng xây nhà không?
Việc công chứng hợp đồng xây nhà là vấn đề được nhiều chủ đầu tư và nhà thầu quan tâm, đặc biệt khi giá trị hợp đồng lớn và liên quan đến quyền lợi pháp lý lâu dài. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng bắt buộc phải công chứng. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng xây nhà có bắt buộc công chứng không, và trong trường hợp nào thì nên thực hiện? Phần dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này. 26/05/2025Được điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói trong trường hợp nào?
Được điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói trong trường hợp nào?
Theo nguyên tắc, hợp đồng xây dựng trọn gói có giá cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện, kể cả khi khối lượng công việc có biến động. Tuy nhiên, pháp luật vẫn quy định một số trường hợp ngoại lệ cho phép điều chỉnh giá trong những tình huống đặc biệt. Vậy cụ thể, khi nào được phép điều chỉnh giá trong hợp đồng trọn gói? Câu trả lời sẽ được trình bày trong phần dưới đây. 26/05/2025Hợp đồng trọn gói áp dụng cho gói thầu nào?
