Mẫu hợp đồng liên danh nhận thầu và thi công xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu hợp đồng liên danh nhận thầu và thi công xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định

1. Hợp đồng liên doanh là gì?

Hợp đồng liên doanh là thỏa thuận của các doanh nghiệp, đơn vị về việc hợp tác kinh doanh dưới hình thức thành lập một công ty mới hoàn toàn do các bên đồng thời sở hữu. Chủ thể tham gia là các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài.

  • Trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài, cần có thêm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Trường hợp các bên là pháp nhân của Việt Nam thì công ty sẽ thành lập theo đúng quy định của pháp luật.

Thông qua việc ký kết hợp đồng, công ty liên doanh mới sẽ được thành lập, tách hoàn toàn ra khỏi doanh nghiệp của 2 bên liên doanh, hoạt động độc lập, riêng biệt. Qua đó, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm soát trong quá trình hạch toán.

Dưới đây là mẫu hợp đồng liên danh nhận thầu và thi công xây dựng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

---***---

HỢP ĐỒNG LIÊN DANH

Số:……./2013 HĐLD

- Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/2005

- Nghị định số 83/NĐ- CP và Nghị định số 85/NĐ- CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật đấu thầu

- Nghị định số 12/2009/ NĐ- CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/205

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh tại các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các bên.

- Khả năng, năng lực hiện có về tài chính, thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thi công công trình của các bên tham gia liên doanh

Hôm nay, ngày … tháng……năm 20…. tại văn phòng Công ty CP Đầu tư xây dựng ….. chúng tôi gồm:

I. THÀNH VIÊN THỨ NHẤT:

Bên A : CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ………………………

- Đại diện : Ông ……………………….. Chức vụ: P.Giám đốc

theo quyết định ủy quyền số ….. ngày …….tháng …… năm 20.…..

- Địa chỉ: Số ………. đường …………., TP …………, Tỉnh ……….

- Điện thoại: …………………..……. Fax: ………………………..

- Email: …………………………………..

Tài khoản 1 : …………….. Tại ngân hàng : Ngân hàng …………. chi nhánh……., TP ….

Tài khoản 2 : …………………Tại ngân hàng : Ngân hàng ………….. chi nhánh ………....

- Mã số thuế : ………………. Do Sở kế hoạch và Đầu tư ………………….

- Cấp ngày : …../…./20….( Thay đổi lần 1).

II. THÀNH VIÊN THỨ HAI:

-Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ………………

Đại diện bởi : Ông …………………… Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ : Số…, ngõ….., phường ……., quận ……., thành phố ………...

Mã số thuế : ………………………

Các bên cùng nhau thống nhất ký kết các hợp đồng liên danh với nội dung như sau:

Điều 1: Mục đích liên danh.

Các bên thống nhất thành lập Liên danh để tham gia nhận thầu và thi công công trình đường giao thông nông thôn tại …………………………………………..

Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Điều 2: Tên và phân công trong liên danh.

2.1 Tên liên danh:

Liên danh CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG …………….. và CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ……………………………

2.2 Các thành viên liên danh: Liên danh gồm hai thành viên

1. Công ty CP Đầu tư Xây dựng…………………….

2. Công ty CP Đầu tư Xây dựng …………………….

2.3 Đại diện liên danh:

Các bên thống nhất ủy quyền cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng…………. làm đại diện cho liên danh để trực tiếp giao dịch, ký kết, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án.

2.4 Người đại diện liên danh:

Các bên thống nhất ủy quyền cho Ông ……………… là phó giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng……………. là người đứng đầu liên danh, người đại diện cho liên danh.

Người đại diện liên danh được ủy quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan ký hợp đồng dự thầu, hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan đến dự án.

2.5 Con dấu của liên danh:

Các bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của liên danh là con dấu của Công ty CP Đầu tư XD Quyết Thắng

2.6 Địa chỉ giao dịch:

- Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng……………

- Địa chỉ: Số …… đường…………….., TP……….., Tỉnh………….

2.7 Thời hạn của liên danh:

Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và liên danh.

Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu liên danh không trúng thầu hoặc không ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Điều 3: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các thành viên trong liên danh, người đứng đầu liên danh.

3.1 Công ty CP Đầu tư XD ……………: 51% khối lượng

3.2 Công ty CP Đầu tư Xây Dựng ………………..: 49% khối lượng

3.3 Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia theo tỷ lệ 51% - 49% các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận được ký kết giữa chủ đầu tư và liên danh.

3.4 Trách nhiệm của của nhà thầu đứng đầu liên danh: Nhà thầu đứng đầu liên danh chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu, hợp đồng kinh tế.

3.5 Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong liên danh để thực hiện tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong liên danh không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu liên danh có quyền báo cáo được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong liên danh để vận chuyển đảm bảo tiến độ yêu cầu.

Điều 4: Nguyên tắc hoạt động của liên danh.

4.1 Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu, hợp đồng kinh tế.

4.2 Tổ chức thực hiện dự án:

Các bên sẽ bàn bạc thống nhất thành lập Ban điều hành công trường và hoạt động theo quy chế của Ban điều hành được các bên nhất trí thông qua.

Khối lượng, giá trị thanh toán cho mỗi thành viên trong liên danh: Từng kỳ thanh toán căn cứ khối lượng và giá trị được thanh toán với Chủ đầu tư. Ban điều hành sẽ phân công, triển khai và được các đơn vị thành viên ký xác nhận để làm cơ sở thanh toán tiền cho các đơn vị thành viên.

Điều 5: Công tác tài chính kế toán.

Mỗi bên độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ lãi trong phần việc được giao.

Điều 6: Trách nhiệm của mỗi bên trong liên danh:

6.1 Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, tiến độ thi công, chịu trách nhiệm liên đới nhau theo tỷ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án.

6.2 Không một thành viên nào trong liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình theo hợp đồng liên danh này cho bên thứ ba nếu chưa có văn bản chấp thuận của các thành viên khác trong liên danh.

Điều 7: Tranh chấp khiếu nại.

7.1 Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra tòa án kinh tế TP Hà Nội.

7.2 Mọi tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.

Điều 8: Các điều khoản khác:

8.1 Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của thỏa thuận liên danh này. Trong quá trình tham gia xây dựng có gì vướng mắc các bên sẽ thông báo cho nhau để cùng nhau thống nhất.

8.2 Khi triển khai dự án nếu có bổ sung thay đổi hai bên sẽ ký phụ lục hợp đồng liên danh và cùng nhau bàn bạc nội dung cụ thể để ký hợp đồng kinh tế.

8.3 Thỏa thuận liên danh này được lập thành 05 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện. ( 01 Bản giửi chủ đầu tư)

THÀNH VIÊN THỨ NHẤT

THÀNH VIÊN THỨ HAI

2. Hướng dẫn việc ký hợp đồng và phụ lục hợp đồng xây dựng đối với Liên danh nhà thầu

Việc quản lý hợp đồng xây dựng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký, phù hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

Việc ký hợp đồng với nhà thầu liên danh được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014, cụ thể:

Điều 138. Quy định chung về hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:

a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;

c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:

a) Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;

b) Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;

c) Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.

5. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Việc xem xét ký phụ lục hợp đồng với từng thành viên liên danh phải căn cứ vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng đã ký; thỏa thuận liên danh; đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của gói thầu; năng lực hoạt động xây dựng của từng thành viên để quyết định, tuân thủ quy định tại Điều 143 Luật Xây dựng 2014, cụ thể:

  • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.
  • Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:
    • Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật Xây dựng 2014 và pháp luật khác có liên quan;
    • Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
    • Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
    • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công còn phải tuân thủ các quy định sau:

  • Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
  • Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.

3. Liên danh nhà thầu tham gia đấu thầu xuất hóa đơn như thế nào?

Khi các nhà thầu cùng liên danh để tham gia đấu thầu và thực hiện hợp đồng xây dựng, việc xuất hóa đơn sẽ phụ thuộc vào hình thức tổ chức và thỏa thuận giữa các thành viên trong liên danh. Có hai phương án phổ biến được thực hiện trên thực tế:

Hướng dẫn đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một

Liên danh nhà thầu tham gia đấu thầu xuất hóa đơn như thế nào?

3.1. Trường hợp nhà thầu đứng đầu liên danh là bên đại diện duy nhất

Trong hình thức này, một nhà thầu được chỉ định làm đại diện (thường gọi là nhà thầu đứng đầu), có trách nhiệm thay mặt liên danh ký hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ với chủ đầu tư.

  • Nhà thầu đứng đầu là đơn vị duy nhất xuất hóa đơn cho toàn bộ giá trị hợp đồng với chủ đầu tư.
  • Sau đó, nhà thầu đứng đầu sẽ thanh toán phần việc cho các thành viên còn lại trong liên danh và nhận hóa đơn nội bộ từ các thành viên này.
  • Trách nhiệm kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế thuộc về nhà thầu đứng đầu.

3.2. Trường hợp các thành viên liên danh thực hiện phần việc độc lập

Nếu trong hợp đồng liên danh có phân chia rõ phần việc và giá trị tương ứng cho từng thành viên, và các thành viên cùng ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư:

  • Mỗi thành viên sẽ xuất hóa đơn riêng cho chủ đầu tư tương ứng với phần giá trị công việc mà họ đảm nhận.
  • Từng thành viên liên danh phải tự kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp theo phần việc của mình.

Lưu ý chung:

  • Hình thức xuất hóa đơn cần được xác định rõ trong hợp đồng liên danh và được sự đồng ý của chủ đầu tư.
  • Việc kê khai thuế phải đúng với hóa đơn đã xuất và đúng quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử.
  • Các thành viên liên danh cần lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng công việc cụ thể để làm căn cứ xuất hóa đơn chính xác.

4. Phân biệt hợp đồng liên doanh và hợp đồng liên danh chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Có thể sử dụng các tiêu chí dưới đây để phân biệt 02 loại hợp đồng này:

STT

Tiêu chí

Hợp đồng liên danh

Hợp đồng liên doanh

1

Chủ thể tham gia

Đều là Nhà thầu trong nước hoặc có 1 bên là Nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu trong nước hoặc có một bên là Nhà thầu nước ngoài
Trong trường hợp là Nhà thầu nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư IRC

2

Mục đích sử dụng

Để các Nhà thầu chưa đủ điều kiện tham gia dự thầu có cơ hội cạnh tranh, hợp tác và thực hiện dự án. Hoặc được sử dụng khi hồ sơ năng lực của Nhà thầu không đủ dự thầu hoặc không đủ vốn

Thành lập pháp nhân hợp tác lâu dài, không chỉ dừng lại ở một vài dự án rồi kết thúc.

3

Quan hệ pháp luật

Quan hệ đấu thầu

Quan hệ đầu tư

4

Nội dung

Thông thường hợp đồng liên danh thường liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên tham gia, gồm các nội dung chính sau:

- Mục đích liên danh

- Thời hạn

- Trách nhiệm của thành viên đứng đầu

- Trách nhiệm của các thành viên tham gia

Liên quan đến tổ chức nội bộ của công ty dự kiến thành lập và thường thể hiện các nội dung:

- Vốn điều lệ

- Loại hình doanh nghiệp

- Lĩnh vực, phạm vi, ngành nghề kinh doanh

- Địa chỉ trụ sở

- Người đại diện pháp luật

- Cơ cấu tổ chức

- Tiến độ góp vốn điều lệ

- Điều kiện chấm dứt hoạt động của công ty

5

Hệ quả pháp lý

Không thành lập pháp nhân mới

Thành lập pháp nhân mới

6

Căn cứ pháp lý

Luật Đấu thầu

Luật Đầu tư

5. Khi ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh tất cả nhà đầu tư liên danh đều phải ký vào hợp đồng đúng không?

Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 71 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

1. Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực;

b) Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng.

3. Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.

4. Việc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 69 của Luật này.

Chiếu theo quy định này thì đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng

6. Những câu hỏi thường gặp:

6.1. Khi nào cần ký hợp đồng liên danh?

Hợp đồng liên danh thường được ký khi các nhà thầu riêng lẻ không đủ năng lực hoặc muốn kết hợp thế mạnh để đáp ứng yêu cầu của gói thầu về kỹ thuật, tài chính hoặc kinh nghiệm. Việc ký hợp đồng là căn cứ pháp lý để chứng minh năng lực liên danh khi nộp hồ sơ dự thầu.

Bảng so sánh các loại vi phạm pháp luật

Khi nào cần ký hợp đồng liên danh?

6.2. Hợp đồng liên danh có cần công chứng không?

Theo quy định hiện hành, hợp đồng liên danh không bắt buộc phải công chứng, trừ khi có yêu cầu từ phía chủ đầu tư hoặc để thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan khác (ví dụ: cấp bảo lãnh, mở tài khoản liên danh...). Tuy nhiên, việc lập hợp đồng bằng văn bản và ký tên, đóng dấu đầy đủ là yêu cầu bắt buộc.