Hợp đồng liên danh là gì? Mẫu hợp đồng liên doanh chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Hợp đồng liên danh là gì? Mẫu hợp đồng liên doanh chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025

1. Hợp đồng liên doanh là gì?

Hợp đồng liên doanh là thỏa thuận của các doanh nghiệp, đơn vị về việc hợp tác kinh doanh dưới hình thức thành lập một công ty mới hoàn toàn do các bên đồng thời sở hữu. Chủ thể tham gia là các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài.

  • Trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài, cần có thêm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Trường hợp các bên là pháp nhân của Việt Nam thì công ty sẽ thành lập theo đúng quy định của pháp luật.

Thông qua việc ký kết hợp đồng, công ty liên doanh mới sẽ được thành lập, tách hoàn toàn ra khỏi doanh nghiệp của 2 bên liên doanh, hoạt động độc lập, riêng biệt. Qua đó, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm soát trong quá trình hạch toán.

Mẫu hợp đồng liên doanh:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------***--------

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH

Số: ……../HĐLD

………, ngày …… tháng … năm ….

Tại: …………………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A: Công ty ………………………………………………………………………………………….............

Tên cơ quan: …………………………………………………………..………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại số: …………………………………………………………………………………..…………………

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………..…………………….

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………………..……………….

Đại diện là Ông (bà) ………………………………………………………………………..…………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………...

Giấy ủy quyền số: …………………………………………….………………………………..……… (nếu có)

Viết ngày ………………………………………………………….……………………………………………….

Do ……………………………………………..…… Chức vụ ……………………………………………..… ký

Bên B: Công ty ………………………………………………………………………………………….............

Tên cơ quan: …………………………………………………………..………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại số: …………………………………………………………………………………..…………………

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………..…………………….

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………………..……………….

Đại diện là Ông (bà) ………………………………………………………………………..…………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………...

Giấy ủy quyền số: …………………………………………….………………………………..……… (nếu có)

Viết ngày ………………………………………………………….……………………………………………….

Do ……………………………………………..…… Chức vụ …………………………………………….… ký

Bên C (Như trên)

Các bên thống nhất lập hợp đồng liên doanh với nội dung như sau:

Điều 1: Thành lập xí nghiệp liên doanh

1. Tên xí nghiệp liên doanh ………………. (Xí nghiệp ……………... công ty ………………... tổng công ty ……………………..….)

2. Địa chỉ dự kiến đóng tại ……………………………………………………………………………………

3. Các hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp:………………………………………………………………..

…………………………………………………………….………………………………….........................

Điều 2: Tổng vồn đầu tư và vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh

1. Tổng vốn đầu tư cho XNLD dự kiến khoảng ………………………………………………………………

Bao gồm các nguồn: ……………………………………………………………………………………………

2. Vốn pháp định là: ……………………………………………………………………………………………

3. Tỷ lệ góp vốn của các bên vào vốn pháp định: …………………………………………………………...

- Bên A là ……………….. bằng các hình thức sau …………………………………………………………

- Bên B là ………………. bằng các hình thức sau …………………………………………......................

4. Kế hoạch và tiến độ góp vốn.

- Quý 1 năm …….. sẽ góp là ………………………………………………………….………………………

Trong đó:

+ Bên A góp: ……………………………………………………………………………………………………

+ Bên B góp: ……………………………………………………………………………………………………

- Quý 2 năm ……… sẽ góp là ………………………………………………………………………………...

5. Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư.

a. Điều kiện: ……………………………………………………………………………………….……………

b. Thủ tục: ……………………………………………………………………………………………………….

Điều 3: Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh và nguồn cung cấp

Bảng chiết tính thiết bị, vật tư của XNLD

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Số lượng

Chất lượng

Nguồn cung cấp

Điều 4: Quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ

1. Quy cách: ………………………………………………………………………………………………………

2. Số lượng: ………………………………………………………………………………………………………

3. Chất lượng: …………………………………………………………………………………………………….

Lưu ý: Nếu là cơ sở dịch vụ ghi rõ số tiền dự kiến sẽ thu được trong tháng, quý, hoặc năm.

Điều 5: Thời hạn hoạt động của XNLD, những trường hợp cần kết thúc hoạt động và giải thể XNLD

1. XNLD ….. đăng ký thời gian hoạt động là …. Năm. Nếu có điều kiện thuận lợi xin kéo dài thêm … năm.

2. XNLD … sẽ kết thúc trước thời hạn và giải thể XNLD trong những trường hợp sau đây:

- Gặp rủi ro (cháy, nổ, bão, lụt) hủy hoại từ 80% trở lên tổng tài sản của XNLD.

- Bị vỡ nợ, không còn khả năng thanh toán.

- Thua lỗ liên tiếp 2 năm liền.

- Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động.

Điều 6: Công tác tài chính và kế toán của xí nghiệp liên doanh

1. Các nguyên tắc tài chính cần áp dụng gồm:

………………………………………………………………………………………………………………………

2. Công tác kế toán

- Hệ thống kế toán: ……………………………………

- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định: ……………%/năm

- Tỷ lệ trích lập các quỹ của xí nghiệp:

+ Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất: ……………% lợi nhuận

+ Quỹ khen thưởng: ……………………………………%

+ Quỹ phúc lợi: …………………………………………

- Tỉ lệ trên được thay đổi bởi: ………………………….

- Cách thức bảo hiểm tài sản của XNLD:

+ Lập hợp đồng bảo hiểm với chi nhánh Bảo Việt ….

+ Các biện pháp khác: …

3. Công tác kiểm tra kế toán.

4. Chế độ kiểm tra sổ sách kế toán trong XNLD

5. Chế độ giám sát của Kế toán trưởng.

6. Chấp hành sự kiểm tra của cơ quan tài chính có thẩm quyền.

7. Chấp hành sự kiểm tra của Ngân hàng về sử dụng vốn vay.v.v…

Điều 7: Tổ chức và cơ chế quản lý XNLD

1. Số lượng và thành phần hội đồng quản tri

……………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………….……………….

2. Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và chủ tịch, các phó chủ tịch Hội đồng quản trị.

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

3. Cách thức bầu (hoặc chỉ định hay thuê) giám đốc và các phó giám đốc XNLD:

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

4. Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của giám đốc, các phó giám đốc.

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

5. Những trường hợp cần bãi chức giám đốc, phó giám đốc trước thời hạn.

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 8: Tỉ lệ phân chia lãi, lỗ và rủi ro cho các bên liên doanh

Căn cứ vào tỉ lệ góp vốn các bên thỏa thuận phân chia lãi, lỗ và rủi ro như sau:

Bên A: ……… % vì đã góp ……… % vốn.

Bên B: ……… % vì đã góp …….. % vốn.

…….

Điều 9: Quan hệ lao động trong XNLD

Các nguyên tắc tuyển lao động:

1. Lập hợp đồng lao động theo 3 hình thức: dài hạn (5 năm), ngắn hạn (6 tháng – 12 tháng) và theo vụ việc.

2. Qua thử tay nghể và kiểm tra bằng cấp được đào tạo …

3. Áp dụng chế độ bảo hộ lao động.

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

4. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

5. Các hình thức trả lương cần áp dụng

- Lương khoán sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

- Lương cấp bậc:

………………………………………………………………………………………………………………………

6. Hoạt động của công đoàn:

……………………………………………………………………………………............................................

7. Chế độ bảo hiểm cho người lao động.

- Ốm đau

- Già yếu

- Tai nạn

- Thai sản

………..

Điều 10: Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân.

1. Đưa đi đào tạo (Tiêu chuẩn/số lượng) :…………………………………………………………………..

2. Bố trí đi bồi dưỡng ngắn hạn: Số lượng ………………………………………………………………….

3. Kế hoạch mời chuyên gia trong nước và nước ngoài đến xí nghiệp phổ biến kỹ thuật và kinh nghiệm.

4. Kế hoạch bồi dưỡng và thi tay nghề nâng cấp bậc kỹ thuật của đội ngũ công nhân.

Điều 11: Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng

1. Trách nhiệm Bên A (xác định các nghĩa vụ vật chất).

2. Trách nhiệm Bên B

3. Trách nhiệm Bên C

Điều 12: Thủ tục giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng liên doanh

Tranh chấp giữa các Bên có liên quan, hoặc phát sinh từ Hợp đồng trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp các Bên tranh chấp vẫn không thoả thuận được với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra............................................. (ghi rõ tên và địa chỉ Toà án hoặc tổ chức trọng tài).

Quyết định của..............................(tổ chức trên) là chung thẩm và các Bên phải tuân theo.

Điều 13: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

……………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 14: Hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ………………...đến ngày …………….….

Các bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý sau khi hợp đồng hết hiệu lực … ngày. Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức và thông báo thời gian, địa điểm triệu tập cuộc họp thanh lý.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ

(ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ

(ký tên, đóng dấu)

2. Hướng dẫn việc ký hợp đồng và phụ lục hợp đồng xây dựng đối với Liên danh nhà thầu

Việc quản lý hợp đồng xây dựng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký, phù hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

Việc ký hợp đồng với nhà thầu liên danh được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014, cụ thể:

Điều 138. Quy định chung về hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:

a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;

c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:

a) Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;

b) Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;

c) Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.

5. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Việc xem xét ký phụ lục hợp đồng với từng thành viên liên danh phải căn cứ vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng đã ký; thỏa thuận liên danh; đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của gói thầu; năng lực hoạt động xây dựng của từng thành viên để quyết định, tuân thủ quy định tại Điều 143 Luật Xây dựng 2014, cụ thể:

  • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.
  • Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:
    • Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật Xây dựng 2014 và pháp luật khác có liên quan;
    • Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
    • Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
    • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công còn phải tuân thủ các quy định sau:

  • Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
  • Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.

3. Liên danh nhà thầu tham gia đấu thầu xuất hóa đơn như thế nào?

Khi các nhà thầu cùng liên danh để tham gia đấu thầu và thực hiện hợp đồng xây dựng, việc xuất hóa đơn sẽ phụ thuộc vào hình thức tổ chức và thỏa thuận giữa các thành viên trong liên danh. Có hai phương án phổ biến được thực hiện trên thực tế:

Hướng dẫn đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một

Liên danh nhà thầu tham gia đấu thầu xuất hóa đơn như thế nào?

3.1. Trường hợp nhà thầu đứng đầu liên danh là bên đại diện duy nhất

Trong hình thức này, một nhà thầu được chỉ định làm đại diện (thường gọi là nhà thầu đứng đầu), có trách nhiệm thay mặt liên danh ký hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ với chủ đầu tư.

  • Nhà thầu đứng đầu là đơn vị duy nhất xuất hóa đơn cho toàn bộ giá trị hợp đồng với chủ đầu tư.
  • Sau đó, nhà thầu đứng đầu sẽ thanh toán phần việc cho các thành viên còn lại trong liên danh và nhận hóa đơn nội bộ từ các thành viên này.
  • Trách nhiệm kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế thuộc về nhà thầu đứng đầu.

3.2. Trường hợp các thành viên liên danh thực hiện phần việc độc lập

Nếu trong hợp đồng liên danh có phân chia rõ phần việc và giá trị tương ứng cho từng thành viên, và các thành viên cùng ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư:

  • Mỗi thành viên sẽ xuất hóa đơn riêng cho chủ đầu tư tương ứng với phần giá trị công việc mà họ đảm nhận.
  • Từng thành viên liên danh phải tự kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp theo phần việc của mình.

Lưu ý chung:

  • Hình thức xuất hóa đơn cần được xác định rõ trong hợp đồng liên danh và được sự đồng ý của chủ đầu tư.
  • Việc kê khai thuế phải đúng với hóa đơn đã xuất và đúng quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử.
  • Các thành viên liên danh cần lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng công việc cụ thể để làm căn cứ xuất hóa đơn chính xác.

4. Phân biệt hợp đồng liên doanh và hợp đồng liên danh chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Có thể sử dụng các tiêu chí dưới đây để phân biệt 02 loại hợp đồng này:

STT

Tiêu chí

Hợp đồng liên danh

Hợp đồng liên doanh

1

Chủ thể tham gia

Đều là Nhà thầu trong nước hoặc có 1 bên là Nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu trong nước hoặc có một bên là Nhà thầu nước ngoài
Trong trường hợp là Nhà thầu nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư IRC

2

Mục đích sử dụng

Để các Nhà thầu chưa đủ điều kiện tham gia dự thầu có cơ hội cạnh tranh, hợp tác và thực hiện dự án. Hoặc được sử dụng khi hồ sơ năng lực của Nhà thầu không đủ dự thầu hoặc không đủ vốn

Thành lập pháp nhân hợp tác lâu dài, không chỉ dừng lại ở một vài dự án rồi kết thúc.

3

Quan hệ pháp luật

Quan hệ đấu thầu

Quan hệ đầu tư

4

Nội dung

Thông thường hợp đồng liên danh thường liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên tham gia, gồm các nội dung chính sau:

- Mục đích liên danh

- Thời hạn

- Trách nhiệm của thành viên đứng đầu

- Trách nhiệm của các thành viên tham gia

Liên quan đến tổ chức nội bộ của công ty dự kiến thành lập và thường thể hiện các nội dung:

- Vốn điều lệ

- Loại hình doanh nghiệp

- Lĩnh vực, phạm vi, ngành nghề kinh doanh

- Địa chỉ trụ sở

- Người đại diện pháp luật

- Cơ cấu tổ chức

- Tiến độ góp vốn điều lệ

- Điều kiện chấm dứt hoạt động của công ty

5

Hệ quả pháp lý

Không thành lập pháp nhân mới

Thành lập pháp nhân mới

6

Căn cứ pháp lý

Luật Đấu thầu

Luật Đầu tư

5. Khi ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh tất cả nhà đầu tư liên danh đều phải ký vào hợp đồng đúng không?

Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 71 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh

1. Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực;

b) Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng.

3. Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.

4. Việc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 69 của Luật này.

Chiếu theo quy định này thì đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng

6. Những câu hỏi thường gặp:

6.1. Khi nào cần ký hợp đồng liên danh?

Hợp đồng liên danh thường được ký khi các nhà thầu riêng lẻ không đủ năng lực hoặc muốn kết hợp thế mạnh để đáp ứng yêu cầu của gói thầu về kỹ thuật, tài chính hoặc kinh nghiệm. Việc ký hợp đồng là căn cứ pháp lý để chứng minh năng lực liên danh khi nộp hồ sơ dự thầu.

Bảng so sánh các loại vi phạm pháp luật

Khi nào cần ký hợp đồng liên danh?

6.2. Hợp đồng liên danh có cần công chứng không?

Theo quy định hiện hành, hợp đồng liên danh không bắt buộc phải công chứng, trừ khi có yêu cầu từ phía chủ đầu tư hoặc để thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan khác (ví dụ: cấp bảo lãnh, mở tài khoản liên danh...). Tuy nhiên, việc lập hợp đồng bằng văn bản và ký tên, đóng dấu đầy đủ là yêu cầu bắt buộc.