Tìm kiếm
Chương 4 Luật việc làm 2013: Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
| Số hiệu: | 38/2013/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/11/2013 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 29/12/2013 | Số công báo: | Từ số 1003 đến số 1004 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nhằm công nhận cấp độ kỹ năng nghề nghiệp theo trình độ của người lao động.
2. Người lao động được tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia để hoàn thiện năng lực nghề nghiệp của bản thân, tìm công việc phù hợp hoặc công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
1. Việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm sự tự nguyện của người lao động;
b) Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
c) Theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề;
d) Chính xác, độc lập, khách quan, công bằng, minh bạch.
2. Nội dung đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bao gồm:
a) Kiến thức chuyên môn, kỹ thuật;
b) Kỹ năng thực hành công việc;
c) Quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động.
1. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề là tổ chức hoạt động có điều kiện và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
2. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực.
3. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề được thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, tổ chức và hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề và khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia. Số lượng bậc trình độ kỹ năng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của từng nghề.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chủ trì xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề thuộc lĩnh vực quản lý và đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
1. Người lao động đạt yêu cầu ở bậc trình độ kỹ năng nghề nào thì được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ đó theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có giá trị trong phạm vi cả nước. Trường hợp có sự công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với quốc gia, vùng lãnh thổ khác thì chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có giá trị tại quốc gia, vùng lãnh thổ đã công nhận, thừa nhận và ngược lại.
1. Người lao động tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
b) Được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi đạt yêu cầu về trình độ kỹ năng nghề tương ứng;
c) Khiếu nại về kết quả đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) Chấp hành nội quy, quy chế về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
b) Nộp phí đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật.
1. Người lao động làm công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khoẻ của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
2. Chính phủ quy định danh mục công việc quy định tại khoản 1 Điều này.
ASSESSMENT AND GRANT OF CERTIFICATES OF NATIONAL OCCUPATIONAL SKILLS
Article 29. Purposes of assessment and grant of certificates of national occupational skills
1. Assessment and grant of certificates of national occupational skills aim to recognize the levels of occupational skills of workers based on their qualifications.
2. Workers may participate in the assessment and be granted certificates of national occupational skills in order to improve their occupational capacity or seek appropriate employment or employment requiring such certificates.
Article 30. Principles and contents of assessment of national occupational skills
1. The assessment of national occupational skills must adhere to the following principles:
a/ Ensuring voluntariness of workers;
b/ Being based on national occupational skills standards;
c/ Conforming with each qualification level of skills of each occupation;
d/ Ensuring accuracy, independence, impartiality, equality and transparency.
2. Contents of assessment of national occupational skills include:
a/ Professional and technical knowledge;
b/ Work practice skills;
c/ Occupational safety and hygiene process.
Article 31. Occupational skills assessment organizations
1. Occupational skills assessment organization means an organization that operates under prescribed conditions and possesses a certificate for assessment and grant of certificates of national occupational skills granted by a competent state agency.
2. When fully meeting the conditions on physical foundations, equipment and staff, an occupational skills assessment organization will be granted a certificate for assessment and grant of certificates of national occupational skills by a competent state agency.
3. Occupational skills assessment organizations may collect charges in accordance with the law on charges and fees.
4. The Government shall detail the conditions for, and organization and activities of, the assessment and grant of certificates of national occupational skills.
Article 32. Development and publicization of national occupational skills standards
1. National occupational skills standards shall be developed for each qualification level of occupational skills for each occupation and the national occupational skills qualification framework. The number of qualification levels of occupational skills depends on the complexity of each occupation.
2. Ministers, heads of ministerial-level agencies and heads of government- attached agencies shall assume the prime responsibility for developing national occupational skills standards for each occupation in the fields under their management and request the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs to appraise and publicize national occupational skills standards.
3. The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall guide the development, appraisal and publicization of national occupational skills standards.
Article 33. Certificates of national occupational skills
1. A worker who satisfies the requirements at a certain qualification level of occupational skills will be granted a certificate of national occupational skills at that level according to regulations of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.
2. Certificates of national occupational skills are valid nationwide. In case of mutual recognition of certificates of national occupational skills between Vietnam and other countries or territories, the certificates of national occupational skills are valid in the countries or territories where they are recognized and vice versa.
Article 34. Rights and responsibilities of workers participating in the assessment and grant of certificates of national occupational skills
1. Workers who participate in the assessment and grant of certificates of national occupational skills have the following rights:
a/ To select occupational skills assessment organizations;
b/ To be granted certificates of national occupational skills when satisfying the requirements at the corresponding qualification level of occupational skills;
c/ To lodge complaints about the results of assessment of national occupational skills in accordance with law.
2. Workers who participate in the assessment and grant of certificates of national occupational skills have the following responsibilities:
a/ To observe rules and regulations on assessment and grant of certificates of national occupational skills which are issued by occupational skills assessment organizations;
b/ To pay charges for the assessment and grant of certificates of national occupational skills in accordance with law.
Article 35. Jobs requiring certificates of national occupational skills
1. Certificates of national occupational skills are required for workers who do jobs that directly affect the safety and health of themselves or of the community.
2. The Government shall provide a list of jobs specified in Clause 1 of this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về việc làm
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm
Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 54. Tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về việc làm
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm
Điều 44. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 54. Tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 55. Điều kiện được hỗ trợ học nghề
Điều 57. Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Bài viết liên quan
Khi nào cán bộ phải luân chuyển? Quy trình luân chuyển các bộ quy định ra sao?
Khi nào cán bộ phải luân chuyển? Quy trình luân chuyển các bộ quy định ra sao?
Luân chuyển cán bộ là một trong những phương thức quan trọng trong công tác cán bộ nhằm rèn luyện, thử thách, phát huy năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ trong thực tiễn. Việc luân chuyển không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành mà còn góp phần phòng ngừa tình trạng cục bộ, khép kín trong tổ chức bộ máy. Tuy nhiên, không phải mọi cán bộ đều được luân chuyển một cách thường xuyên mà phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện cụ thể. Vậy khi nào cán bộ phải luân chuyển? Quy trình luân chuyển các bộ quy định ra sao? 30/06/20255 nguyên tắc quản lý cán bộ công chức là gì mới nhất 2025?
5 nguyên tắc quản lý cán bộ công chức là gì mới nhất 2025?
Quản lý cán bộ, công chức là công tác then chốt nhằm xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, năng động, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại. Việc thực hiện đúng các nguyên tắc quản lý không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả công việc mà còn bảo đảm tính công bằng, minh bạch trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Đến năm 2025, các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức tiếp tục được hoàn thiện, phản ánh tinh thần đổi mới, sáng tạo và trách nhiệm trong quản lý công vụ. Vậy 5 nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức mới nhất 2025 là gì? 30/06/20255 tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 90 là gì?
5 tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 90 là gì?
Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức là công tác quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội. Nghị định 90 quy định rõ ràng các tiêu chí để đánh giá một cách khách quan, công bằng, giúp nhận diện đúng năng lực, phẩm chất của từng cá nhân trong hệ thống công vụ. Qua đó, tạo cơ sở cho việc khen thưởng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả. Vậy, 5 tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng theo Nghị định 90 gồm những gì? 30/06/2025Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?
Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?
Cán bộ, công chức là lực lượng nòng cốt trong bộ máy nhà nước, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chức năng quản lý, điều hành xã hội. Để quản lý và đánh giá một cách hệ thống và minh bạch, mỗi cán bộ, công chức đều được lập hồ sơ cá nhân đầy đủ, chi tiết. Hồ sơ cán bộ, công chức không chỉ là tài liệu lưu trữ mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng phục vụ cho việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật. Vậy, hồ sơ cán bộ, công chức bao gồm những thành phần nào? 30/06/2025Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025
Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025
Trong bộ máy nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức giữ vai trò then chốt trong việc tổ chức, điều hành và thực thi chính sách, pháp luật. Họ là những người đại diện cho quyền lực nhà nước, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội, phục vụ nhân dân và bảo đảm sự vận hành hiệu quả của nền hành chính công. Vậy cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025. 30/06/2025Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm cho đối tượng nào?
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm cho đối tượng nào?
Việc làm là yếu tố cốt lõi giúp người dân ổn định cuộc sống, góp phần phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Nhà nước ta luôn quan tâm, ban hành nhiều chính sách thiết thực nhằm thúc đẩy giải quyết việc làm. Trong đó, Nhà nước đặc biệt khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm cho những đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và công bằng. Hãy cùng tìm hiểu về nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm cho đối tượng nào? 18/06/2025Các chính sách chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động mới nhất 2025?
Các chính sách chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động mới nhất 2025?
Việc làm là yếu tố then chốt quyết định đời sống và sự phát triển bền vững của xã hội. Để giải quyết vấn đề việc làm, đặc biệt trong bối cảnh biến động kinh tế và thị trường lao động, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nhằm tạo cơ hội việc làm cho người lao động. Các chính sách này không chỉ giúp người lao động tiếp cận việc làm ổn định mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Hãy cùng tìm hiểu về các chính sách chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động mới nhất 2025? 18/06/2025Chi tiết việc làm là gì? Ai có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm cho người lao động theo quy định mới nhất 2025?
Chi tiết việc làm là gì? Ai có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm cho người lao động theo quy định mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực tuyển dụng và quản lý nhân sự, "chi tiết việc làm" là một yếu tố quan trọng giúp nhà tuyển dụng và người lao động hiểu rõ về vị trí công việc. Việc mô tả chi tiết việc làm không chỉ bao gồm tên công việc mà còn thể hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầu, quyền lợi và điều kiện làm việc cụ thể. Hiểu rõ chi tiết việc làm là bước đầu để ứng viên đưa ra lựa chọn phù hợp và để doanh nghiệp tìm được người đáp ứng đúng nhu cầu. Hãy cùng tìm hiểu về chi tiết việc làm là gì? Ai có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm cho người lao động theo quy định mới nhất 2025? 18/06/2025Mẫu quyết định sa thải chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu quyết định sa thải chuẩn quy định mới nhất 2025
Quyết định sa thải là văn bản quan trọng do doanh nghiệp ban hành để chấm dứt hợp đồng lao động với người vi phạm kỷ luật nghiêm trọng. Việc ban hành quyết định này cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để tránh tranh chấp lao động. Dưới đây là mẫu quyết định sa thải mới nhất 2025, đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định hiện hành. 03/03/2025Mất giấy quyết định thôi việc có chốt sổ BHXH để hưởng chế độ được không?
