Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đối chất và nhận dạng
| Số hiệu: | 02/2011/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 11/11/2011 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2012 |
| Ngày công báo: | 19/02/2012 | Số công báo: | Từ số 163 đến số 164 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Khi triệu tập người làm chứng đến lấy lời khai, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập.
2. Giấy triệu tập người làm chứng ghi rõ họ tên, chỗ ở hoặc nơi làm việc, học tập của người làm chứng; giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm có mặt; mục đích và nội dung làm việc, thời gian làm việc; gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.
3. Việc giao giấy triệu tập được thực hiện như sau:
a) Giấy triệu tập được giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông qua chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập. Trong mọi trường hợp, việc giao giấy triệu tập phải được ký nhận. Chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập có trách nhiệm tạo điều kiện cho người làm chứng thực hiện nghĩa vụ;
b) Giấy triệu tập người làm chứng dưới 18 tuổi được giao cho cha, mẹ hoặc người đại diện khác của họ;
c) Việc giao giấy triệu tập người làm chứng theo ủy thác tư pháp của nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản này và Luật tương trợ tư pháp.
4. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập người làm chứng để lấy lời khai. Việc triệu tập người làm chứng được thực hiện theo quy định tại Điều này.
1. Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hành tại nơi tiến hành điều tra, nơi cư trú, nơi làm việc hoặc nơi học tập của người đó.
2. Nếu vụ án có nhiều người làm chứng thì phải lấy lời khai riêng từng người và không để cho họ tiếp xúc, trao đổi với nhau trong thời gian lấy lời khai.
3. Trước khi lấy lời khai, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích cho người làm chứng biết quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định tại Điều 66 của Bộ luật này. Việc này phải ghi vào biên bản.
4. Trước khi hỏi về nội dung vụ án, Điều tra viên phải hỏi về mối quan hệ giữa người làm chứng với bị can, bị hại và những tình tiết khác về nhân thân của người làm chứng. Điều tra viên yêu cầu người làm chứng trình bày hoặc tự viết một cách trung thực và tự nguyện những gì họ biết về vụ án, sau đó mới đặt câu hỏi.
5. Trường hợp xét thấy việc lấy lời khai của Điều tra viên không khách quan hoặc có vi phạm pháp luật hoặc xét cần làm rõ chứng cứ, tài liệu để quyết định việc phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra hoặc để quyết định việc truy tố thì Kiểm sát viên có thể lấy lời khai người làm chứng. Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hành theo quy định tại Điều này.
1. Trường hợp có mâu thuẫn trong lời khai giữa hai người hay nhiều người mà đã tiến hành các biện pháp điều tra khác nhưng chưa giải quyết được mâu thuẫn thì Điều tra viên tiến hành đối chất. Trước khi tiến hành đối chất, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc đối chất. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc đối chất. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản đối chất.
2. Nếu có người làm chứng hoặc bị hại tham gia thì trước khi đối chất Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.
3. Khi bắt đầu đối chất, Điều tra viên hỏi về mối quan hệ giữa những người tham gia đối chất, sau đó hỏi họ về những tình tiết cần làm sáng tỏ. Sau khi nghe đối chất, Điều tra viên có thể hỏi thêm từng người.
Trong quá trình đối chất, Điều tra viên có thể đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật có liên quan; có thể để cho những người tham gia đối chất hỏi lẫn nhau; câu hỏi và trả lời của những người này phải ghi vào biên bản.
Chỉ sau khi những người tham gia đối chất đã khai xong mới được nhắc lại những lời khai trước đó của họ.
4. Biên bản đối chất được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Việc đối chất có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.
5. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể tiến hành đối chất. Việc đối chất được tiến hành theo quy định tại Điều này.
1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể đưa người, ảnh hoặc vật cho người làm chứng, bị hại hoặc bị can nhận dạng.
Số người, ảnh hoặc vật đưa ra để nhận dạng ít nhất phải là ba và bề ngoài phải tương tự nhau, trừ trường hợp nhận dạng tử thi.
Trước khi tiến hành nhận dạng, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc nhận dạng. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc nhận dạng. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản nhận dạng.
2. Những người sau đây phải tham gia việc nhận dạng:
a) Người làm chứng, bị hại hoặc bị can;
b) Người chứng kiến.
3. Nếu người làm chứng hoặc bị hại là người nhận dạng thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.
4. Điều tra viên phải hỏi trước người nhận dạng về những tình tiết, vết tích và đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận dạng được.
Trong quá trình tiến hành nhận dạng, Điều tra viên không được đặt câu hỏi gợi ý. Sau khi người nhận dạng đã xác nhận một người, một vật hay một ảnh trong số được đưa ra để nhận dạng thì Điều tra viên yêu cầu họ giải thích là họ đã căn cứ vào các vết tích hoặc đặc điểm gì mà xác nhận được người, vật hay ảnh đó.
5. Biên bản nhận dạng được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Biên bản ghi rõ nhân thân, tình trạng sức khỏe của người nhận dạng và của những người được đưa ra để nhận dạng; đặc điểm của vật, ảnh được đưa ra để nhận dạng; các lời khai báo, trình bày của người nhận dạng; điều kiện ánh sáng khi thực hiện nhận dạng.
1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể cho bị hại, người làm chứng hoặc người bị bắt, bị tạm giữ, bị can nhận biết giọng nói.
Số giọng nói được đưa ra để nhận biết ít nhất phải là ba và phải có âm sắc, âm lượng tương tự nhau.
Trước khi tiến hành nhận biết giọng nói, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc nhận biết giọng nói. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc nhận biết giọng nói. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản nhận biết giọng nói.
2. Những người sau đây phải tham gia việc nhận biết giọng nói:
a) Giám định viên về âm thanh;
b) Người được yêu cầu nhận biết giọng nói;
c) Người được đưa ra để nhận biết giọng nói, trừ trường hợp việc nhận biết giọng nói được thực hiện qua phương tiện ghi âm;
d) Người chứng kiến.
3. Nếu người làm chứng, bị hại được yêu cầu nhận biết giọng nói thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gian dối. Việc này phải ghi vào biên bản.
4. Điều tra viên phải hỏi trước người được yêu cầu nhận biết giọng nói về những đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận biết được giọng nói.
Trong quá trình tiến hành nhận biết giọng nói, Điều tra viên không được đặt câu hỏi gợi ý. Sau khi người được yêu cầu nhận biết giọng nói đã xác nhận được tiếng nói trong số giọng nói được đưa ra thì Điều tra viên yêu cầu họ giải thích là họ đã căn cứ vào đặc điểm gì mà xác nhận giọng nói đó.
5. Biên bản nhận biết giọng nói được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Biên bản ghi rõ nhân thân, tình trạng sức khỏe của người được yêu cầu nhận biết giọng nói và của những người được đưa ra để nhận biết giọng nói; đặc điểm của giọng nói được đưa ra để nhận biết, lời trình bày của người nhận biết giọng nói; điều kiện về không gian khi thực hiện nhận biết giọng nói.
DEPOSITION BY TESTIFIERS, CRIME VICTIMS, CIVIL PLAINTIFFS, CIVIL DEFENDANTS AND PERSONS HAVING INTERESTS AND DUTIES IN CONNECTION WITH THE CASE, CONFRONTATION AND IDENTIFICATION
Article 185. Summoning of witness testifiers
1. Investigators, when summoning witness testifiers for deposition, shall send out a subpoena.
2. A subpoena for a witness testifier shall specify the witness testifier’s full name, residential address or work address or educational facility’s address; time, date and location for his appearance, objectives, tasks and schedule, contact individuals and liabilities for absence not due to force majeure or objective obstacles.
3. The delivery of the subpoena is as follows:
a) The subpoena is given to the witness testifier directly or through local authorities at the commune, ward or town where the witness testifier resides or his workplace or educational facility. In all circumstances, signatures must be affixed to confirm the delivery of the subpoena. Local authorities at the commune, ward and town where the witness testifier resides or his workplace or educational facility shall be responsible for supporting the witness testifier to perform his duties;
b) The subpoena for a witness testifier less than 18 years of age shall be given to his parents or representative.
c) The delivery of the subpoena for the witness testifier according to a foreign entity's judicial delegation shall be governed by this Article and the Law on judicial assistance.
4. Procurators, if necessary, may convene the witness testifier for deposition. Summoning of a witness testifier shall be governed by this Article.
Article 186. Deposition by witness testifiers
1. A witness testifier’s deposition shall be carried out at the investigative scene, his residential place or workplace or educational facility.
2. If there are several witness testifiers in a case, each person shall give testimonies separately and prevented from interacting with others during the process of deposition.
3. Investigators and investigation officers, before conducting depositions, must explain witness testifiers’ rights and duties as per Article 66 of this Law. Such activities shall be recorded in writing.
4. Investigators, before inquiring into the case, must ask about the relationship of the witness testifiers, suspects and defendants and personal information of the witness testifiers. Investigators, before raising questions, shall ask the witness testifiers to speak or write their knowledge of the case in honest and voluntary manners.
5. If investigators' deposition sessions are deemed biased or unlawful, procurators shall take statements from witness testifiers. If evidences and documents must be clarified to facilitate the Procuracy’s charges or its approval or rejection of the investigation authority’s decision to charge, witness testifiers’ statements shall be taken by procurators. Witness testifiers' depositions shall be governed by this Article.
Article 187. Written records of witness testifiers’ depositions
A written record of witness testifiers’ depositions shall be made according to Article 178 of this Law.
Witness testifiers’ depositions may be recorded by sound or sound-and-visual means.
Article 188. Summoning of crime victims and litigants for deposition
Summoning of crime victims and litigants for deposition shall be governed by Article 185, 186 and 187 of this Law.
The taking of testimonies from crime victims and litigants may be recorded on sound recorder or camcorder.
1. If testimonies from two or several persons come into conflict despite various investigative measures implemented, investigators shall conduct a confrontation. Investigators, before carrying out a confrontation, must inform the equivalent Procuracy to assign procurators administering the confrontation. Procurators must be present to administer the confrontation. The procurators' absence shall be clearly described in the written record of confrontation.
2. Investigators must explain liabilities against witness testifiers or crime victims refusing, avoiding or falsifying depositions, prior to their participation in a confrontation. Such process shall be recorded in writing.
3. Investigators, at the beginning of the confrontation, shall inquire into the mutual relationship of attendees before asking about facts to be clarified. Investigators, after listening to the confrontation, may raise additional questions to each attendee.
Investigators, during the confrontation, can present relevant evidences, documents and items. Attendees may question each other. Their questions and answers shall be reduced to writing.
Attendees’ previous statements shall be restated only after the attendees in the confrontation complete their depositions.
4. The written record of confrontation is made according to Article 178 of this Law. The confrontation may be recorded by sound or sound-and-visual means.
5. Procurators, if necessary, may organize the confrontation. Confrontation shall be governed by this Article.
1. Investigators, when necessary, may present persons, photos or items to witness testifiers, suspects or defendants for identification.
There must be at least three externally identical persons, photos or items to be identified, except for the identification of corpses.
Investigators, prior to the identification, must inform the equivalent Procuracy to assign procurators administering the process of identification. Procurators must be present to administer the identification. The procurators' absence shall be clearly described in the written record of identification.
2. The following persons bear the obligation to attend a process of identification:
a) Witness testifiers, crime victims or defendants;
b) Witnesses.
3. Investigators must explain liabilities against witness testifiers or crime victims refusing, avoiding or falsifying depositions, prior to their participation in a session of identification. Such activities shall be recorded in writing.
4. Investigators must first inquire into the identifying persons' knowledge of facts, traces and traits that may facilitate their progress of identification.
During the process of identification, investigators shall not raise suggestive questions. After the identifying person recognizes an individual, item or photo displayed for identification, investigators shall request to know his justifications from traces and traits that result in the recognition of such individual, item or photo.
5. The written record of identification shall be made according to Article 178 of this Law. The written record shall specify the identity and health conditions of the identifying person and individuals to be identified; characteristics of items and photos shown for identification, identifying persons' statements; lighting conditions during the process of identification.
Article 191. Recognition of voices
1. Investigators, when necessary, may let crime victims, witness testifiers or arrestees, detainees and defendants to recognize voices.
There must be at least three voices in similar timbre and loudness.
Investigators, prior to the recognition of voices, must inform the equivalent Procuracy to assign procurators administering the process of voice recognition. Procurators must be present to administer the process of voice recognition. The procurators' absence shall be clearly described in the written record of voice recognition.
2. The following persons bear the obligation to attend a process of voice recognition:
a) Expert witnesses of sound;
b) Persons requested to recognize voices;
c) Persons presented to be recognized by voice, unless voice recognition is done through a sound recorder;
d) Witnesses.
3. Investigators must explain liabilities against witness testifiers or crime victims refusing, avoiding or falsifying depositions, prior to their participation in a session of voice recognition. Such activities shall be recorded in writing.
4. Investigators must first ask identifying persons about their knowledge of traits that help their recognition of voices.
During the process of voice recognition, investigators shall not raise suggestive questions. After the identifying person recognizes one of the voices projected, investigators shall ask him to explain traits that he relies on to recognize a voice.
5. The written record of voice recognition shall be made according to Article 178 of this Law. The written record shall specify the identity and health conditions of the identifying person and individuals whose voices are recognized; characteristics of voices projected for recognition, identifying persons' statements; lighting conditions during the process of voice recognition.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án?
Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án?
Tranh chấp về kinh doanh, thương mại là loại tranh chấp phát sinh giữa các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh liên quan đến hoạt động kinh doanh, thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 13/06/2025Thẩm quyền là gì? Hướng dẫn xác định cơ quan có thẩm quyền chuẩn quy định mới nhất 2025?
Thẩm quyền là gì? Hướng dẫn xác định cơ quan có thẩm quyền chuẩn quy định mới nhất 2025?
Thẩm quyền là quyền hợp pháp được trao cho cá nhân hoặc cơ quan nhà nước nhằm thực hiện việc xem xét, giải quyết và đưa ra quyết định đối với một vấn đề pháp lý cụ thể. Bài viết dưới đây là Hướng dẫn xác định cơ quan có thẩm quyền chuẩn quy định mới nhất 2025 13/06/20253 cách tra cứu sổ đỏ online tại nhà mới nhất 2025
3 cách tra cứu sổ đỏ online tại nhà mới nhất 2025
Trong thời đại số hóa hiện nay, việc tiếp cận thông tin pháp lý và sở hữu tài sản đang trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ các nền tảng tra cứu trực tuyến. Đặc biệt, đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) — một tài sản có giá trị pháp lý và kinh tế cao — nhu cầu kiểm tra thông tin một cách nhanh chóng, minh bạch và chính xác ngày càng gia tăng. Từ năm 2025, nhiều địa phương đã tích hợp hệ thống dữ liệu đất đai lên môi trường điện tử, cho phép người dân có thể tự tra cứu sổ đỏ ngay tại nhà mà không cần đến cơ quan chức năng. Trong bài viết này, bạn đọc sẽ được hướng dẫn 3 cách tra cứu sổ đỏ online đơn giản, cập nhật mới nhất năm 2025, giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh rủi ro khi thực hiện các giao dịch liên quan đến bất động sản. 20/06/2025Hướng dẫn thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu online tại nhà mới nhất 2025
Hướng dẫn thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu online tại nhà mới nhất 2025
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang được đẩy mạnh trên toàn quốc, việc thực hiện các thủ tục hành chính một cách trực tuyến không chỉ là xu thế tất yếu mà còn là giải pháp thiết thực nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức cho người dân. Đặc biệt, đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là "sổ đỏ") lần đầu — một trong những thủ tục pháp lý quan trọng và phức tạp — thì việc có thể thực hiện online tại nhà là một bước tiến lớn về cải cách hành chính. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình cấp sổ đỏ lần đầu qua hình thức trực tuyến theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn nắm rõ từng bước thực hiện để đảm bảo hồ sơ được tiếp nhận và xử lý một cách suôn sẻ, đúng pháp luật. 20/06/20252 cách xử lý hiệu quả, đúng luật khi bị chậm cấp sổ đỏ mới nhất 2025
2 cách xử lý hiệu quả, đúng luật khi bị chậm cấp sổ đỏ mới nhất 2025
Việc bị chậm cấp sổ đỏ không chỉ gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp mà còn khiến nhiều người dân rơi vào tình trạng lo lắng, bị động. Trong bối cảnh pháp luật đất đai liên tục được điều chỉnh, đặc biệt từ năm 2025, việc nắm rõ cách xử lý đúng quy định khi gặp tình huống này là điều cần thiết. Sau đây là 2 cách xử lý hiệu quả, đúng luật giúp bạn bảo vệ quyền lợi khi bị chậm cấp sổ đỏ. 29/05/20254 khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ mới nhất 2025
4 khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ mới nhất 2025
Khi làm sổ đỏ lần đầu, bên cạnh việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì người dân cũng cần nắm rõ các khoản chi phí bắt buộc phải nộp để tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục. Trên thực tế, việc cấp sổ đỏ không hoàn toàn miễn phí mà bao gồm một số loại lệ phí và thuế theo quy định pháp luật. Vậy cụ thể, có bao nhiêu khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ lần đầu? Dưới đây là thông tin chi tiết về 4 khoản tiền quan trọng cần lưu ý theo quy định mới nhất năm 2025. 20/06/2025Mẫu đơn khiếu nại đất đai và cách viết đơn mới nhất 2025
Mẫu đơn khiếu nại đất đai và cách viết đơn mới nhất 2025
Mẫu đơn khiếu nại đất đai và cách viết đơn mới nhất 2025 giúp người dân bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi xảy ra tranh chấp, thu hồi, bồi thường đất không đúng quy định. Khiếu nại đất đai cần được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật để đảm bảo được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết nhanh chóng. Dưới đây là hướng dẫn cách viết đơn khiếu nại đất đai chi tiết, đầy đủ theo quy định hiện hành. 12/03/2025Mẫu Đơn khiếu nại về việc nhà hàng xóm xây dựng làm ảnh hưởng nhà liền kề mới nhất 2025
Mẫu Đơn khiếu nại về việc nhà hàng xóm xây dựng làm ảnh hưởng nhà liền kề mới nhất 2025
Khi hàng xóm thi công gây lún, nứt, thấm dột hoặc ảnh hưởng đến kết cấu nhà bạn, việc gửi đơn khiếu nại là cần thiết để bảo vệ quyền lợi. Nội dung đơn cần nêu cụ thể tình trạng thiệt hại, thời gian diễn ra và yêu cầu khắc phục. Dưới đây là mẫu đơn chi tiết để bạn tham khảo. 12/03/2025Phân biệt khiếu nại và tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025
Phân biệt khiếu nại và tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025
Phân biệt khiếu nại và tố cáo chuẩn quy định mới nhất 2025 giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật. Khiếu nại là việc công dân yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính có ảnh hưởng đến quyền lợi của họ, trong khi tố cáo là việc phản ánh hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức. Việc nắm rõ sự khác biệt giúp thực hiện đúng quy trình, đảm bảo quyền lợi hợp pháp. 12/03/2025Thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất 2025 là bao lâu?
