Tìm kiếm
Chương XXX Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Thủ tục áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
| Số hiệu: | 101/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1271 đến số 1272 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự, Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với nhiều quy định mới về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng hình sự; người tham gia tố tụng HS; bào chữa, bảo về quyền và nghĩa vụ của bị hại, đương sự; biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;...
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 gồm 9 Phần, 36 Chương, 510 Điều (thay vì Bộ luật Tố tụng Hình sự 2003 gồm 8 Phần, 37 Chương, 346 Điều). Bộ luật TTHS 2015 gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Khởi tố, điều tra vụ án hình sự
- Truy tố
- Xét xử vụ án hình sự
- Một số quy định về thi hành bản án, quyết định của Tòa án
- Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục đặc biệt
- Hợp tác quốc tế
- Điều khoản thi hành
Bộ luật tố tụng HS 2015 có một số quy định nổi bật sau:
- Điều 73 về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Người bào chữa có quyền quy định tại Khoản 1 Điều 73 Bộ luật 101/2015/QH13, trong đó có quyền:
+ Gặp, hỏi người bị buộc tội;
+ Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
+ Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
+ Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
+ Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Điều 78 Bộ luật số 101 tố tụng hình sự 2015 quy định thủ tục đăng ký bào chữa
+ Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.
+ Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:
Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư;
Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;
Bào chữa viên nhân dân xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân;
Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.
- Điều 85 Luật 101/2015/QH13 bổ sung một số vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự gồm:
+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.
- Quy định dữ liệu điện tử tại Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
+ Dữ liệu điện tử được thu thập từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện tử khác.
+ Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử được xác định căn cứ vào cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.
- Điều 143 Bộ luật tố tụng hình sự bổ sung căn cứ khởi tố vụ án hình sự:
+ Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
- Khám nghiệm tử thi theo Điều 202 Luật số 101/2015/QH13
Khi khám nghiệm tử thi phải tiến hành chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo Điều 178 Bộ luật TTHS 2015.
- Điều 215 Bộ luật tố tụng HS 2015 quy định yêu cầu định giá tài sản
+ Khi cần xác định giá của tài sản để giải quyết vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.
+ Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra văn bản yêu cầu định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá phải giao hoặc gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản, hồ sơ, đối tượng yêu cầu định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.
- Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt tại Điều 224 Bộ luật 101/2015/QH13
Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:
+ Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;
+ Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Điều 322 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định việc tranh luận tại phiên tòa
+ Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt; trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.
Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền đưa ra đề nghị của mình.
+ Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp đến cùng từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.
Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Khi có căn cứ cho rằng người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật hình sự thì tuỳ từng giai đoạn tố tụng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải trưng cầu giám định pháp y tâm thần.
2. Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần, Viện kiểm sát quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố; Tòa án quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn xét xử và thi hành án.
1. Đối với vụ án mà có căn cứ cho rằng người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự, Cơ quan điều tra phải làm sáng tỏ:
a) Hành vi nguy hiểm cho xã hội đã xảy ra;
b) Tình trạng tâm thần và bệnh tâm thần của người có hành vi nguy hiểm cho xã hội;
c) Người có hành vi nguy hiểm cho xã hội có mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình hay không.
2. Khi tiến hành tố tụng, Cơ quan điều tra phải bảo đảm có người bào chữa tham gia tố tụng từ khi xác định được người có hành vi nguy hiểm cho xã hội mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi. Người đại diện của người đó có thể tham gia tố tụng trong trường hợp cần thiết.
1. Khi Cơ quan điều tra trưng cầu giám định pháp y tâm thần mà kết quả giám định xác định bị can mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Cơ quan điều tra gửi văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh cùng kết luận giám định cho Viện kiểm sát cùng cấp để xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan điều tra cùng kết luận giám định, Viện kiểm sát quyết định áp dụng biện pháp chữa bệnh đối với bị can hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại nếu thấy chưa đủ căn cứ để quyết định.
2. Trường hợp Viện kiểm sát ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra đối với bị can.
1. Sau khi nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, nếu có căn cứ cho rằng bị can không có năng lực trách nhiệm hình sự thì Viện kiểm sát trưng cầu giám định pháp y tâm thần.
2. Căn cứ vào kết luận giám định, Viện kiểm sát có thể ra một trong các quyết định:
a) Tạm đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
b) Đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
c) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
d) Truy tố bị can trước Tòa án.
3. Ngoài quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh, Viện kiểm sát có thể giải quyết vấn đề khác liên quan đến vụ án.
1. Sau khi thụ lý vụ án, nếu có căn cứ cho rằng bị can, bị cáo không có năng lực trách nhiệm hình sự thì Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần.
2. Căn cứ vào kết luận giám định, Tòa án có thể ra một trong những quyết định:
a) Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
b) Trả hồ sơ để điều tra lại hoặc điều tra bổ sung;
c) Miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
d) Đưa vụ án ra xét xử.
3. Ngoài quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh, Tòa án có thể giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vấn đề khác liên quan đến vụ án.
1. Trường hợp có căn cứ cho rằng người đang chấp hành án phạt tù mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Trại giam, Trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người bị kết án chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y tâm thần.
2. Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người bị kết án đang chấp hành án phạt tù ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
Sau khi khỏi bệnh, người đó phải tiếp tục chấp hành án phạt tù nếu không có lý do để miễn chấp hành hình phạt tù.
1. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định của Viện kiểm sát về việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.
2. Việc kháng cáo, kháng nghị quyết định của Tòa án về việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện như đối với quyết định sơ thẩm quy định tại Bộ luật này.
3. Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh có hiệu lực thi hành cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
1. Biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện ở cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần do Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ định theo quy định của pháp luật.
2. Khi có thông báo của thủ trưởng cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần về việc người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh thì cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trưng cầu giám định pháp y tâm thần về tình trạng bệnh của người bị bắt buộc chữa bệnh.
Căn cứ kết luận giám định về việc người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
3. Quyết định đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh phải được cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc Viện kiểm sát, Tòa án gửi ngay cho cơ sở bắt buộc chữa bệnh và người đại diện của người bị bắt buộc chữa bệnh.
4. Các hoạt động tố tụng, việc chấp hành hình phạt đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật này.
PROCEDURES FOR THE ENFORCEMENT OF CIVIL COMMITMENT
Article 447. Circumstances and authority to enforce civil commitment
1. Investigation authorities, procuracies and courts, as per the progress of legal proceedings, shall requisition forensic psychiatric assessment on the grounds that the perpetrators of acts dangerous to society do not have criminal capacity as per Article 21 of the Cirminal Law.
2. The procuracy shall rely on the findings of the forensic psychiatric assessment to make decisions on the enforcement of civil commitment during the stage of investigation and prosecution. Similar decisions during the stage of adjudication and sentence enforcement shall fall into the authority of the Court.
Article 448. Investigative activities against person with uncertain criminal capacity
1. Investigation authorities must clarify these matters on the grounds that the person causing danger to society does not have criminal capacity:
a) The acts endangering society occurred;
b) Mental conditions and illness of the person endangering society;
c) Whether the person endangering society loses sense of awareness or ability to control his actions.
2. Investigation authorities, when conducting legal proceedings, must assure the presence of a defense counsel after the person endangering society is determined to succumb to mental illness or other diseases that deprive him of sense of awareness or ability to control actions. A representative of the mentally ill person can participate in legal proceedings when necessary.
Article 449. Enforcement of civil commitment during the stage of investigation
1. When the forensic psychiatric assessment, as requisitioned by investigation authorities, finds the suspect mentally ill or deprived of sense of awareness or ability to control actions due to other diseases, investigation authorities shall propose in writing civil commitment with findings of the assessment to the equivalent Procuracy for approval.
In 03 days upon the receipt of the written proposition from investigation authorities and findings of the assessment, the Procuracy shall decide to enforce medical treatments against the suspect or request the investigation authorities to requisition further or repeated assessments if considering existing grounds insufficient.
2. If the Procuracy decides to enforce civil commitment, the investigation authorities must decide to suspend or terminate investigative activities against the suspect.
Article 450. Decisions by the Procuracy during the stage of prosecution
1. After receiving the case file and investigative findings, the Procuracy, if finding grounds of the suspect’s possession of no criminal capacity, shall requisition a forensic psychiatric assessment.
2. The procuracy shall consider the findings of the assessment to make one of these decisions:
a) Suspend the case and enforce civil commitment;
b) Dismiss the case and enforce civil commitment;
c) Return the case file for further investigation;
d) Prosecute the suspect before a Court.
3. Apart from civil commitment, the Procuracy can handle other issues of the case.
Article 451. Decisions by the Court during the stage of adjudication
1. The court, after accepting the case and grasping grounds that the suspect or defendant does not possess criminal capacity, shall requisition forensic psychiatric assessment.
2. The court shall consider the findings of the assessment and make one of these decisions:
a) Suspend or dismiss the case and enforce civil commitment;
b) Return case files for repeated or further investigation;
c) Grant exemption of criminal liabilities or penalties, and enforce civil commitment;
d) Try the case.
3. The court, apart from its decision to enforce civil commitment, can handle matters of compensation or other issues of the case.
Article 452. Enforcement of civil commitment against persons incarcerated
1. The prison, detention center or criminal sentence enforcement unit of the provincial Police office shall propose the provincial People’s Court or military Court of the military zone, at the place of a prisoner's imprisonment, to requisition forensic psychiatric assessment on the grounds that such prisoner allegedly succumbs to mental illness or other diseases bereaving him of abilities of perception or action control.
2. The president of the provincial People’s Court or military Court of the military zone, at the place of the prisoner’s imprisonment, shall consider the findings of the forensic psychiatric assessment and decide to suspend the execution of the jail sentence and enforce civil commitment.
The said person, when cured, shall continue serving time if it is unjustifiable to excuse the jail sentence.
Article 453. Complaints, appeals and protests
1. The filing and handling of complaints against a Procuracy's decisions to enforce civil commitment shall abide by Chapter XXXIII of this Law.
2. The filing of appeals or protests to a Court's rulings on the enforcement of civil commitment shall follow the stipulations for appeals or protests to the rulings of a first-instance court in this Law.
3. A decision to enforce civil commitment shall mantain its effect until it is replaced by another decision or rendered void.
Article 454. Termination of civil commitment
1. Civil commitment shall transpire at a mandatory mental treatment facility designated by the Procuracy or Court according to the laws.
2. When the head of the mandatory mental treatment facility announces the successful healing of a person forced to undergo medical treatments, the authority proposing such treatments or the Procuracy or Court enforcing the treatments shall requisition a forensic psychiatric assessment of the conditions of the said person.
The procuracy or court shall consider the assessment's findings on the treated person and decide to terminate civil commitment.
3. The authority proposing civil commitment or the Procuracy or Court must promptly send the decision to terminate treatments to the treatment facility and the representative of the person forced to receive treatments.
4. Legal proceedings and sentences suspended can only be resumed according to this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Kê biên tài sản là gì? Quy trình kê biên tài sản đầy đủ mới nhất 2025
Trong quá trình thi hành án, kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của người phải thi hành án. Vậy, kê biên tài sản là gì và quy trình thực hiện đầy đủ nghiệp vụ này theo các quy định mới nhất diễn ra như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về khái niệm, mục đích của việc kê biên, đồng thời đi sâu vào từng bước chi tiết của quy trình, giúp bạn nắm vững các khía cạnh pháp lý và thủ tục liên quan. 10/05/2025Hủy hoại tài sản nhà nước mức phạt mới nhất 2025 ra sao?
Hủy hoại tài sản nhà nước mức phạt mới nhất 2025 ra sao?
Trong đời sống xã hội, tài sản luôn được pháp luật bảo vệ một cách chặt chẽ. Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác không chỉ xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp mà còn gây mất trật tự an toàn xã hội. Để xử lý nghiêm minh những hành vi này, Bộ luật Hình sự năm 2025 đã có những quy định cụ thể về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. Vậy Hủy hoại tài sản nhà nước mức phạt mới nhất 2025 ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết. 02/05/2025Hủy hoại tài sản đã bồi thường có bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa không?
Hủy hoại tài sản đã bồi thường có bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa không?
Trong đời sống xã hội, tài sản luôn được pháp luật bảo vệ một cách chặt chẽ. Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác không chỉ xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp mà còn gây mất trật tự an toàn xã hội. Để xử lý nghiêm minh những hành vi này, Bộ luật Hình sự năm 2025 đã có những quy định cụ thể về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. Vậy Hủy hoại tài sản đã bồi thường có bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa không?Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết. 02/05/2025Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản mới nhất 2025
Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản mới nhất 2025
Trong cuộc sống hàng ngày, hành vi trộm cắp tài sản không chỉ gây thiệt hại về vật chất cho cá nhân, tổ chức mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội. Vậy theo quy định mới Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản mới nhất 2025 là bao nhiêu? Bài viết sau sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác các quy định pháp luật liên quan. 02/05/2025Lãi suất bao nhiêu là cho vay nặng lãi quy định mới nhất 2025?
Lãi suất bao nhiêu là cho vay nặng lãi quy định mới nhất 2025?
Hiện nay, những mẩu quảng cáo, tờ rơi kiểu vay không cần thế chấp, chỉ cần một trong các loại giấy tờ như. giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy phép lái xe, hóa đơn tiền điện. được treo, dán, phát tán khắp nơi, từ thành thị đến nông thôn. Thực chất đây là hình thức cho vay nặng lãi, với mức lãi suất cao cắt cổ. Mặc dù đã có nhiều biện pháp tuyên truyền trong nhân dân về hậu quả của việc vay nặng lãi nhưng tình trạng này ở tỉnh vẫn diễn biến rất phức tạp, gây nhiều hệ lụy cho bản thân, gia đình người vay nợ và xã hội. Do đó, bài viết này sẽ cung cấp các thông tin quy định trong Bộ luật Dân sự và Bộ luật Hình sự năm 2015 về yếu tố cấu thành và biện pháp xử lý đối với hành vi cho vay nặng lãi. 18/04/2025Hướng dẫn tội cho vay lãi nặng và thu lợi bất chính trong giao dịch dân sự mới nhất 2025?
Hướng dẫn tội cho vay lãi nặng và thu lợi bất chính trong giao dịch dân sự mới nhất 2025?
Hành vi cho vay lãi nặng được cho là gây nguy hiểm cho xã hội, là nguyên nhân làm phát sinh nhiều loại tội phạm nguy hiểm khác. Hiện nay có rất nhiều hình thức cho vay nặng lãi, thậm chí núp bóng dưới các phương thức hợp pháp. Do đó, việc nắm rõ các thông tin, quy định về tội cho vay nặng và thu lời bất chính trong giao dịch sẽ hỗ trợ người dân tránh khỏi những hậu quá đáng tiếc của hành vi xấu xa này. 16/04/2025Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự phạt tù đến 3 năm mới nhất 2025?
Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự phạt tù đến 3 năm mới nhất 2025?
Ngày nay, ngân hàng thắt chặt các quy định về tín dụng, điều kiện cho vay đã khiến hoạt động cho vay nặng lãi phát triển ngày càng tinh vi và khó lường. Lợi dụng lòng tin, sự túng quẫn của bên vay, các cá nhân hay tổ chức cho vay nặng lãi đã đưa mức lãi suất cao quá mức quy định. Từ đó, hậu quả không chỉ dừng lại ở nỗi ám ảnh cho người đi vay, mà còn tạo điều kiện cho các tệ nạn xã hội lộng hành. Bài viết sau đây sẽ đi cho biết rõ hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến cho vay nặng lãi. 16/04/2025Thời hạn kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm là bao lâu mới nhất 2025?
Thời hạn kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm là bao lâu mới nhất 2025?
Trong tố tụng dân sự, kháng cáo là quyền của các đương sự nhằm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án sơ thẩm mà họ không đồng ý. Việc thực hiện quyền kháng cáo đúng thời hạn là rất quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy, theo quy định mới nhất năm 2025, thời hạn kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm là bao lâu? 14/04/2025Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Khi không đồng ý với bản án dân sự sơ thẩm, người có quyền và lợi ích liên quan hoàn toàn có thể thực hiện quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên xem xét lại vụ án theo trình tự phúc thẩm. Việc làm đơn kháng cáo đúng mẫu, đúng quy định pháp luật là rất quan trọng để bảo đảm quyền tố tụng và tránh những sai sót không đáng có. Theo quy định mới nhất năm 2025, mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm đã được hướng dẫn rõ ràng, bảo đảm đầy đủ các nội dung cần thiết để Tòa án có thể thụ lý và giải quyết yêu cầu kháng cáo đúng trình tự. 14/04/2025Người có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là ai?
