Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản mới nhất 2025
Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản mới nhất 2025

1. Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản

Đối với cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản (cụ thể là dưới 2.000.000 đồng) và chưa bị kết án về các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính

Cụ thể tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.

Như vậy, cá nhân có hành vi trộm cắp tài sản chỉ có thể bị truy cứu TNHS về tội trộm cắp tài sản khi hành vi đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015.

2. Đã bị phạt hành chính nhưng vẫn phạm tội trộm cắp tài sản thì bị gì?

Trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng tuy đã bị xử phạt hành chính trước đó nhưng mà vẫn tiếp tục trộm cắp tài thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản. Việc xử lý hình sự đối với người có hành vi nêu trên được quy định chi tiết tại điểm a Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.

(…)

Như vậy, nếu một người đã bị phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng mà vẫn tiếp tục tái diễn thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm về tội trộm cắp tài sản.

3. So sánh trường hợp trộm cắp tài sản bị xử phạt hành chính và hình sự

Trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng nhưng không thuộc các trường hợp bị xử lý hình sự theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 thì chỉ bị xử phạt hành chính. Bạn có thể xem chi tiết nội dung qua bảng so sánh sau:

Phạt hành chính

Phạt hình sự

Quy định pháp luật

Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

Hành vi

Trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng thuộc quản lý của người khác.

Trộm cắp tài sản từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng:

  • Đã bị phạt hành chính rồi mà vẫn tiếp tục.
  • Đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật..

Mức phạt

Phạt tiền từ 02 triệu đến 03 triệu đồng

Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, nếu chưa đến mức bị truy cứu hình sự thì sẽ chỉ bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt hành chính (phạt tiền) sẽ nhẹ hơn rất nhiều so với việc bị xử lý hình sự (phạt cải tạo, phạt tù).

4. Tố cáo hành vi trộm cắp tài sản ở đâu?

Thẩm quyền điều tra đối với tội phạm trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:

“Điều 163. Thẩm quyền điều tra

(…)

4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.”

Như vậy, thông thường nạn nhân, người nhà nạn nhân có thể tố cáo hành vi trộm cắp tài sản đến Công an quận/ huyện nơi gần nhất để nhanh chóng được giải quyết.

5. Cấu thành tội phạm tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự

* Chủ thể:

* Khách thể:

Khách thể của tội trộm cắp tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.

* Mặt khách quan

  • Về mặt hành vi: Hành vi phạm tội này có mang tính chất chiếm đoạt tài sản nhưng sự chiếm đoạt ở đây được thực hiện bằng hành vi lén lút, lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của cá nhân, tổ chức quản lý tài sản hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan như chen lấn, xô đẩy,...nhằm tiếp cận cá nhân, tổ chức để thực hiện hành vi trộm cắp tài sản.
  • Về mặt hậu quả: Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là gây ra thiệt hại về giá trị tài sản bị chiếm đoạt bất hợp pháp. Tài sản bị trộm cắp có thể là các loại tiền, hàng hóa, giấy tờ có giấy trị thanh toán (ngân phiếu, công trái,...)

Lưu ý: Chỉ những giá trị tài sản bị trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm tội trộm cắp tài sản; còn nếu tài sản trộm cắp có trị giá dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo các điều kiện khác.

* Mặt chủ quan

  • Đây là lỗi cố ý, tức người phạm tội nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản nhất định hoặc có thể gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác nhưng lại mong muốn hoặc cố ý bỏ mặc hậu quả đó xảy ra với đối tượng bị trộm cắp.
  • Mục đích: Mong muốn chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức.
Pháp luật Việt Nam có bao nhiêu loại tội phạm

6. Theo pháp luật Việt Nam có bao nhiêu loại tội phạm?

Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau:

Điều 9. Phân loại tội phạm

1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

Như vậy, theo pháp luật Việt Nam có 4 loại tội phạm như sau:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng;
  • Tội phạm nghiêm trọng;
  • Tội phạm rất nghiêm trọng;
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.