Lãi suất bao nhiêu là cho vay nặng lãi quy định mới nhất 2025?
Lãi suất bao nhiêu là cho vay nặng lãi quy định mới nhất 2025?

1. Lãi suất bao nhiêu là cho vay nặng lãi quy định mới nhất 2025?

Cho vay với lãi suất vượt quá 20%/năm được coi là cho vay nặng lãi, và phần lãi vượt quá sẽ không có hiệu lực pháp lý.

Theo quy định Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định lãi suất:

“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

Theo đó, các bên khi vay mượn với nhau sẽ tự thỏa thuận về mức lãi suất phải trả, nhưng tối đa không được quá 20% một năm hay 1,666% một tháng. Trường hợp các bên cho vay bằng tài sản khác ngoài tiền thì khi giải quyết sẽ quy đổi giá trị tài sản đó thành tiền tại thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay.

2. Làm thế nào để xác định số tiền thu lợi bất chính?

Theo Điều 6 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP 2021 đã quy định rõ về các xác định số tiền thu lợi bất chính để xử lý trách nhiệm hình sự như sau:

"1. Trường hợp cho vay lãi nặng đã hết thời hạn vay theo thỏa thuận thì số tiền thu lợi bất chính để xác định trách nhiệm hình sự bao gồm tiền lãi và các khoản thu trái pháp luật khác mà người vay phải trả cho người cho vay sau khi trừ đi số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự trong cả kỳ hạn vay.

2. Trường hợp cho vay lãi nặng chưa hết thời hạn vay theo thỏa thuận mà bị phát hiện thì số tiền thu lợi bất chính để xác định trách nhiệm hình sự bao gồm tiền lãi và các khoản thu trái pháp luật khác mà người vay phải trả cho người cho vay sau khi trừ đi số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự tính đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền phát hiện và ngăn chặn.

Trường hợp bên vay đã trả tiền lãi trước hạn và các khoản thu trái pháp luật khác thì số tiền thu lợi bất chính để xác định trách nhiệm hình sự bao gồm tiền lãi và các khoản thu trái pháp luật khác mà người vay thực tế đã trả cho người cho vay sau khi trừ đi số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự."

Ví dụ: Anh A cho chị B vay 50 triệu đồng với lãi suất 240%/năm, tương đương 20%/tháng. Trong khi đó, theo quy định, lãi suất cho vay tối đa không được vượt quá 20%/năm.

Giả sử chị B trả lãi trong 6 tháng:

  • Lãi suất hợp pháp: 50 triệu x (20%/12) x 6 tháng = 5 triệu đồng
  • Lãi suất anh A thực thu: 50 triệu x (240%/12) x 6 tháng = 60 triệu đồng

Vậy số tiền anh A thu lợi bất chính = 60 triệu - 5 triệu = 55 triệu đồng

Làm thế nào để xác định số tiền thu lợi bất chính?

Làm thế nào để xác định số tiền thu lợi bất chính?

3. Hướng dẫn tội cho vay lãi nặng và thu lợi bất chính trong giao dịch dân sự mới nhất 2025

Hành vi cho vay vượt mức lãi quy định cho phép là vi phạm pháp luật và sẽ phải chịu sự chế tài của pháp luật. Căn cứ vào Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm i khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự được xử lý theo các khung sau:

Trường hợp vi phạm

Điều kiện

Hình phạt chính

Hình phạt bổ sung

1. Cho vay nặng lãi, thu lợi bất chính từ 30 triệu đến dưới 100 triệu đồng, hoặc đã bị xử phạt/ kết án mà tái phạm

- Lãi suất gấp 5 lần mức lãi suất cao nhất trong Bộ luật Dân sự- Thu lợi bất chính từ 30 triệu đến dưới 100 triệu đồng

Hoặc - Đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án mà chưa được xóa án tích, nay tiếp tục vi phạm

- Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng

Hoặc - Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm

- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng

- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm

2. Cho vay nặng lãi, thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên

- Lãi suất gấp 5 lần mức lãi suất cao nhất trong Bộ luật Dân sự - Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên

- Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

Hoặc - Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng

- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm

Chi tiết hơn, Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP 2021 hướng dẫn áp dụng Điều 201 Bộ Luật Hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, tại Điều 7 cũng quy định truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp cụ thể:

  • Trường hợp người thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng, mà số tiền thu lợi bất chính của mỗi lần phạm tội từ 30.000.000 đồng trở lên, nếu mỗi lần phạm tội đều chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì ngoài việc bị áp dụng khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính, họ còn bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
  • Trường hợp người thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng mà các lần thu lợi bất chính đều dưới 30.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên và các hành vi này chưa lần nào bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính của các lần cho vay lãi nặng, không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
  • Trường hợp người thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng, trong đó có một lần cho vay lãi nặng, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên và hành vi cho vay lãi nặng này chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; còn các hành vi cho vay lãi nặng khác thu lợi bất chính dưới 30.000.000 đồng, các hành vi này chưa bị xử phạt vi phạm hành chính và chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính của các lần cho vay lãi nặng, không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
  • Trường hợp người cho vay lãi nặng thực hiện nhiều hành vi khác nhau liên quan đến việc đòi nợ như: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần, gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe hoặc có hành vi khác để lấy tài sản, … thì tùy từng trường hợp họ còn bị xử lý hình sự về tội phạm tương ứng, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
  • Trường hợp người cho vay lãi nặng nhằm thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên, nhưng vì nguyên nhân ngoài ý muốn mà người cho vay chưa thu lợi bất chính hoặc đã thu lợi bất chính dưới 30.000.000 đồng, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính mà họ nhằm đạt được. Việc xác định số tiền thu lợi bất chính được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6 Nghị quyết này. Khi quyết định hình phạt, Tòa án áp dụng Điều 15 và khoản 3 Điều 57 của Bộ luật Hình sự về phạm tội chưa đạt.

Như vậy, người nào cho vay nặng lãi thì tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ có mức phạt riêng đối với từng trường hợp. Điều đáng nói, người phạm tội có thể sẽ vừa bị phạt hành chính và hình sự như phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng, bị phạt tù hoặc bị cấm đảm nhận chức vụ hay hành nghề từ 1 đến 5 năm.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Làm thế nào để đòi lại tiền khi cho người khác vay mà bị lừa?

  • Nếu cho vay hợp pháp (lãi suất đúng luật, có giấy tờ): Có thể khởi kiện tại Tòa án.

  • Nếu cho vay nặng lãi (vượt quá luật định): Bạn có thể không được bảo vệ toàn bộ quyền lợi, và thậm chí còn bị xử lý nếu bị xác định là cho vay nặng lãi.

4.2. Cho vay không lấy lãi có hợp pháp không?

Hoàn toàn hợp pháp. Bộ luật Dân sự cho phép các bên tự thỏa thuận về mức lãi suất, kể cả 0%, miễn là không vi phạm đạo đức xã hội hay lách luật.

4.3. Ngoài các hình phạt chính, người phạm tội cho vay nặng lãi còn có thể chịu thêm hình phạt bổ sung nào?

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt bổ sung gồm: phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, hoặc cấm hành nghề hay làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4.3. Cho vay không có giấy tờ có vi phạm không?

Không phải lúc nào cũng vi phạm. Nhưng nếu không có hợp đồng hay bằng chứng rõ ràng, sẽ khó chứng minh khi có tranh chấp, và nếu lãi suất quá cao, rất dễ bị xem là cho vay nặng lãi trái phép. Trong trường hợp bị kiện hoặc tố cáo, người cho vay sẽ bất lợi về mặt pháp lý nếu không có bằng chứng giao dịch.

4.4. Bị đối tượng cho vay nặng lãi uy hiếp dùng vũ lực đòi nợ, phải làm gì?

  • Thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi cho vay nặng lãi thông qua hợp đồng vay, giấy ghi nợ,...
  • Tố cáo đến cơ quan chức năng khi bị các đối tượng cho vay lãi nặng tấn công về các hành vi vi phạm pháp luật
  • Đề nghị được bảo vệ. Yêu cầu cơ quan điều tra áp dụng biện pháp bảo vệ trong quá trình cơ quan điều tra giải quyết khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại theo quy định tại Điều 486 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.