Hủy hoại tài sản nhà nước mức phạt mới nhất 2025 ra sao?
Hủy hoại tài sản nhà nước mức phạt mới nhất 2025 ra sao?

1. Hành vi phá hoại tài sản nhà nước bị xử lý như thế nào?

1.1. Xử phạt hành chính hành vi phá hoại tài sản nhà nước

Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình (gọi tắt là Nghị định 144/2021/NĐ-CP) quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân đặc biệt là hành vi phá hoại tài sản của Nhà nước như sau:

(1) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
  • Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
  • Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
  • Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
  • Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
  • Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
  • Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;
  • Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.​​​​​​​

Bên cạnh hình thức phạt tiền còn áp dụng hình thức phạt bổ sung và các biện phát khắc phục hậu quả tùy thuộc vào từng hành vi vi phạm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

1.2. Xử lý hình sự hành vi phá hoại tài sản nhà nước

Đối với những hành vi chưa đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Còn những hành vi cấu thành tội phá hủy tài sản của người khác, phá hoại tài sản Nhà nước sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 như sau:

(1) Khung hình phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

(2) Khung hình phạt: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
  • Để che giấu tội phạm khác;
  • Vì lý do công vụ của người bị hại;
  • Tái phạm nguy hiểm.

(3) Khung hình phạt: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

(4) Khung hình phạt: Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

  • Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
  • Khung hình phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi phá hoại tài sản Nhà nước

Ngoài việc chịu xử phạt hành chính hoặc hình sự, người vi phạm hành vi phá hoại tài sản Nhà nước còn phải thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự. Đây là biện pháp quan trọng để khôi phục tài sản công và giảm thiểu tổn thất cho Nhà nước cũng như cộng đồng. Dưới đây là các nguyên tắc và quy định cụ thể về bồi thường:

Theo Điều 584 và Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ và kịp thời các khoản thiệt hại thực tế. Điều này bao gồm chi phí sửa chữa, thay thế, hoặc khôi phục tài sản bị phá hoại, cùng với các chi phí phát sinh như ngăn chặn thiệt hại lan rộng. Ví dụ, nếu một người phá hủy một đoạn đường công cộng, họ phải chi trả toàn bộ chi phí sửa chữa và các thiệt hại liên quan.

Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường (bằng tiền, hiện vật, hoặc thực hiện công việc), và phương thức bồi thường (trả một lần hoặc nhiều lần). Nếu không đạt được thỏa thuận, cơ quan Nhà nước có quyền khởi kiện ra tòa án để yêu cầu bồi thường theo mức thiệt hại thực tế, dựa trên kết quả định giá của cơ quan có thẩm quyền.

Trong trường hợp người vi phạm không có lỗi cố ý (ví dụ: gây thiệt hại do bất cẩn) hoặc thiệt hại vượt quá khả năng kinh tế, mức bồi thường có thể được giảm theo khoản 3 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, người vi phạm phải chứng minh rõ ràng tình trạng của mình trước tòa án để được xem xét giảm nhẹ.

Ngoài ra, nếu người vi phạm là người dưới 18 tuổi, cha mẹ hoặc người giám hộ sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thay theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, trừ khi người vi phạm có tài sản riêng để tự chi trả. Kết luận, trách nhiệm bồi thường là nghĩa vụ bắt buộc nhằm đảm bảo tài sản Nhà nước được khôi phục và duy trì lợi ích chung.

Hậu quả xã hội và biện pháp phòng ngừa hành vi phá hoại tài sản nhà nước

3. Hậu quả xã hội và biện pháp phòng ngừa hành vi phá hoại tài sản Nhà nước

Hành vi phá hoại tài sản Nhà nước không chỉ dừng lại ở thiệt hại vật chất mà còn kéo theo nhiều hệ lụy xã hội nghiêm trọng, đòi hỏi sự quan tâm từ cả cơ quan chức năng và cộng đồng. Việc tìm hiểu hậu quả và các biện pháp phòng ngừa là cần thiết để giảm thiểu tình trạng này trong tương lai. Dưới đây là phân tích chi tiết:

Hậu quả xã hội bao gồm sự gián đoạn hoạt động của cơ quan Nhà nước, ảnh hưởng đến đời sống người dân và làm suy giảm niềm tin vào chính quyền. Chẳng hạn, phá hoại một công trình cầu đường không chỉ gây khó khăn cho giao thông mà còn làm tăng chi phí ngân sách để sửa chữa, ảnh hưởng đến các dự án phát triển khác.

Để phòng ngừa, Nhà nước cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài sản công trong cộng đồng, đặc biệt là ở các khu vực nhạy cảm như trường học, bệnh viện, hoặc công trình công cộng. Các chiến dịch nâng cao nhận thức có thể được tổ chức thông qua truyền thông, trường học, và các tổ chức xã hội.

Bên cạnh đó, việc lắp đặt hệ thống giám sát, tăng cường tuần tra tại các khu vực có tài sản công quan trọng cũng là biện pháp hiệu quả. Đồng thời, cơ quan chức năng cần xử lý nghiêm minh các vụ việc để tạo hiệu ứng răn đe, tránh tình trạng xem nhẹ hành vi phá hoại tài sản Nhà nước.

4. Dự thảo sửa đổi quy định về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước như thế nào?

Căn cứ Điều 179 Dự thảo Bộ Luật Hình sự (Sửa đổi) có đề xuất tăng mức quy định tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước như sau:

  • Người nào có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, vì thiếu trách nhiệm mà để mất mát, hư hỏng, lãng phí gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 100.000.000 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trị giá từ 500.000.000 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 4.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trị giá 2.000.000.000 4.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
  • Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Hủy hoại tài sản đã bồi thường có bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa không?

Căn cứ Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau:

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

...

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 155 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng hình sự 2021) quy định như sau:

Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, Tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản không thuộc trường hợp khởi tố theo yều cầu của bị hại. Do đó, nếu đã bồi thường thiệt hại thì anh trai của ông vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, việc bạn đã bồi thường thiệt hại có thể được coi là căn cứ để tòa xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

5.1. Hủy hoại tài sản của người khác dưới 2 triệu có bị xử lý hình sự không?

Hiện nay, hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác ngày càng xảy ra phổ biến, nhiều vụ việc với mức độ nghiêm trọng đã để lại thiệt hại vô cùng lớn.

Bộ luật Hình sự 2015 không mô tả cụ thể về hành vi cố ý hủy hoại tài sản của người khác, tuy nhiên có thể hiểu đây là hành vi đập phá, hủy hoại của một hoặc một nhóm người nhằm mục đích làm cho tài sản của người khác không còn công dụng hoặc giá trị sử dụng nữa.

Theo đó, các đối tượng thực hiện hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015, người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 02 - dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản:

  • Đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Như vậy, trường hợp hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp nêu trên, người thực hiện hành vi vi phạm vẫn có thể bị truy cứu hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.