Tìm kiếm
Chương XXVII Bộ luật Dân sự 2015: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
| Số hiệu: | 91/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 24/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 28/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1243 đến số 1244 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật dân sự 2015 vừa được ban hành ngày 24/11/2015 với nhiều nội dung mới về xác lập, bảo vệ quyền dân sự; năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, pháp nhân; hộ gia đình, tổ hợp tác; tài sản; giao dịch dân sự; đại diện; thời hạn, thời hiệu; quyền tài sản; …
Bộ luật dân sự 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (Thay vì Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều). Cấu trúc Bộ luật dân sự năm 2015 có phần khác biệt BLDS cũ, được sắp xếp như sau:
Phần thứ nhất: Quy định chung
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự
Chương III: Cá nhân
Chương IV: Pháp nhân
Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự
Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự
Chương VII: Tài sản
Chương VIII: Giao dịch dân sự
Chương IX: Đại diện
Chương X: Thời hạn và thời hiệu
Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
Chương XI: Quy định chung
Chương XII: Chiếm hữu
Chương XIII: Quyền sở hữu
Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản
Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng
Chương XV: Quy định chung
Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng
Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải
Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền
Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Phần thứ tư: Thừa kế
Chương XXI: Quy định chung
Chương XXII: Thừa kế theo di chúc
Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật
Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản
Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương XXV: Quy định chung
Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân
Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật DS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Chuyển đổi giới tính
Theo Điều 37 Bộ luật dân sự 2015, việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.
- Pháp nhân thương mại
Tại Điều 75 Luật dân sự 2015 có quy định pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
- Thời hiệu thừa kế
+ Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
Tại Điều 406 Luật dân sự 2015 có quy định:
+ Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
+ Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
+ Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Quyền khác đối với tài sản tại Điều 159 Bộ luật dân sự năm 2015
+ Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.
+ Quyền khác đối với tài sản bao gồm: Quyền đối với bất động sản liền kề; Quyền hưởng dụng; Quyền bề mặt.
BLDS 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản.
1. Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ.
1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
1. Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.
2. Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:
a) Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;
b) Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;
c) Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản.
Giám hộ được xác định theo pháp luật của nước nơi người được giám hộ cư trú.
1. Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.
2. Pháp luật của nước sau đây được coi là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng:
a) Pháp luật của nước nơi người bán cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa;
b) Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ;
c) Pháp luật của nước nơi người nhận quyền cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
d) Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động. Nếu người lao động thường xuyên thực hiện công việc tại nhiều nước khác nhau hoặc không xác định được nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng lao động là pháp luật của nước nơi người sử dụng lao động cư trú đối với cá nhân hoặc thành lập đối với pháp nhân;
đ) Pháp luật của nước nơi người tiêu dùng cư trú đối với hợp đồng tiêu dùng.
3. Trường hợp chứng minh được pháp luật của nước khác với pháp luật được nêu tại khoản 2 Điều này có mối liên hệ gắn bó hơn với hợp đồng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước đó.
4. Trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là pháp luật của nước nơi có bất động sản.
5. Trường hợp pháp luật do các bên lựa chọn trong hợp đồng lao động, hợp đồng tiêu dùng có ảnh hưởng đến quyền lợi tối thiểu của người lao động, người tiêu dùng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.
6. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi pháp luật áp dụng đối với hợp đồng nhưng việc thay đổi đó không được ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba được hưởng trước khi thay đổi pháp luật áp dụng, trừ trường hợp người thứ ba đồng ý.
7. Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó. Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam.
Pháp luật áp dụng đối với hành vi pháp lý đơn phương là pháp luật của nước nơi cá nhân xác lập hành vi đó cư trú hoặc nơi pháp nhân xác lập hành vi đó được thành lập.
Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện việc chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc nơi phát sinh lợi ích được hưởng mà không có căn cứ pháp luật.
Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc thực hiện công việc không có ủy quyền. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi thực hiện công việc không có ủy quyền.
1. Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật của nước nơi phát sinh hậu quả của sự kiện gây thiệt hại được áp dụng.
2. Trường hợp bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có nơi cư trú, đối với cá nhân hoặc nơi thành lập, đối với pháp nhân tại cùng một nước thì pháp luật của nước đó được áp dụng.
THE LAW APPLIED TO PROPERTY RELATIONS AND PERSONAL RELATIONS
Article 677. Classification of property
The classification between moveable and immoveable property shall be made in accordance with the laws of the country in which such property is located.
Article 678. Ownership rights and other property-related rights
1. The establishment, exercise, operation and termination of ownership rights and other property-related rights shall be determined in accordance with the laws of the country in which the property is located, except in the cases provided in Clause 2 of this Article.
2. Ownership rights with respect to moveable property in transit shall be determined in accordance with the law of the country of destination, unless otherwise agreed.
Article 679. Intellectual property rights
The intellectual property rights shall be determined in accordance with the laws of the country in which the objects of the intellectual property rights are required to be protected.
1. Inheritance must comply with the law of the country of which the person who bequeathed the assets held nationality prior to his or her death.
2. The right to inherit immoveable property must comply with the law of the country where such immoveable property is located.
1. The capacity to create a will, and to alter or rescind a will, must comply with the law of the country of which the testator is a citizen.
2. The form of a will must comply with the law of the country in the place where the will is created. The form of a will shall be also recognized in Vietnam if it complies with the laws of any of the following countries:
a) The country in which the testator resides at the time when the will is created or the testator dies;
b) The country of which the testator holds nationality at the time when the will is created or the testator dies;
c) The country where the inheritance being immovable property is located.
The guardianship shall be determined in accordance with the law of the country where the ward resides.
1. Contracting parties in a contract may agree to select the applied law for the contract, other than regulations of Clauses 4, 5 and 6 of this Article. In case the contracting parties fail to agree the applied law, the law of the country with which such contract closely associates shall apply.
2. The laws of any of the following countries shall be treated as the law of the country with which such contract closely associates:
a) The law of the country where the seller being natural person resides or the seller being juridical person is established in terms of sale contracts;
b) The law of the country where the provider being natural person resides or the provider being juridical person is established in terms of service contracts;
c) The law of the country where the transferee being natural person resides or the seller being juridical person is established in terms of contracts of transferring rights to use or intellectual property rights;
d) The law of the country where employees frequently perform do jobs in terms of labor contracts. If an employee frequently does jobs in multiple countries or the country in which the employee frequently does his/her job is unidentifiable, the law of the country with which his/her labor contract closely associates shall be the law of the country where the employer being natural person resides or the employer being juridical person is established.
dd) The law of the country where consumers resides in terms of consume contract.
3. If there is evident that the law of a country other than the country prescribed in Clause 2 of this Article associates with the contract more closely than the latter, the law of the former country shall prevail.
4. If the object of a contract is an immovable property, the law applied to transfer of its ownership rights and/or other property-related rights, lease of immovable property or using the immovable property as the guarantee for performance of obligations shall be the law of the country where the immovable property is located.
5. If the applied law selected by contracting parties in a labor contract or a consume contract affects adversely minimum interests of employees or consumers as prescribed in the law of Vietnam, the law of Vietnam shall prevail.
6. Contracting parties in a contract may agree to change the applied law provided that such change does not affect adversely lawful rights and interests of a third party before changing, otherwise agreed by the third party.
7. Form of a contract shall be determined in accordance with the law applied to such type of contract. In case where the form of a contract does not comply with the form of the law applied to such contract but it comply with the form of the law of the country where the contract is entered into or the law of Vietnam, such form of contract shall be recognized in Vietnam.
The law applied to unilateral acts of a person shall be determined in accordance with the law of the country of residence with regard to natural person or the law of the country of establishment with regard to juridical person.
Article 685. Obligation to refund property possessed, used or derived unlawfully
The obligation to refund property possessed, used or derived unlawfully shall be determined according to the law of the country where the property is possessed, used or derived unlawfully.
Article 686. Performance of acts without authorization
Contracting parties may agree to select the law applied to the performance of acts without authorization. If the contracting parties fail to agree to select the applied law, the law of the country where the acts without authorization are performed shall prevail.
Article 687. Compensation for non-contractual damage
1. Contracting parties may agree to select the law applied to the compensation for non-contractual damage, except for the case prescribed in Clause 2 of this Article. If the contracting parties fail to agree to select the applied law, the law of the country where the consequences of such acts arise shall prevail.
2. Where the party causing damage and the aggrieved party being natural persons have residence or being juridical person place of establishment in the same country, the law of such country shall prevail.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba
Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố
Điều 312. Quyền của bên cầm cố
Tiểu mục 4. ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra
Bài viết liên quan
Hợp đồng song vụ là gì? Mẫu hợp đồng song vụ phổ biến có hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Hợp đồng song vụ là gì? Mẫu hợp đồng song vụ phổ biến có hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Hợp đồng song vụ là loại hợp đồng mà trong đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ của bên này là quyền của bên kia và ngược lại. Để giúp các cá nhân và tổ chức dễ dàng hơn trong việc soạn thảo và sử dụng các loại hợp đồng này, bài viết này sẽ trình bày khái niệm cơ bản về hợp đồng song vụ, đồng thời cung cấp các mẫu hợp đồng song vụ phổ biến nhất kèm theo hướng dẫn chi tiết, được cập nhật theo các quy định pháp luật mới nhất. 10/05/2025Phân biệt giữa hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống mới nhất 2025
Phân biệt giữa hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống mới nhất 2025
Năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng điện tử tiếp tục được hoàn thiện, góp phần xác lập rõ ràng hơn những khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống về phương thức giao kết, hình thức thể hiện, công cụ xác nhận và cách thức lưu trữ. Dù đều có giá trị pháp lý nếu tuân thủ đúng quy định, nhưng mỗi loại hợp đồng lại phù hợp với những hoàn cảnh và nhu cầu sử dụng khác nhau.Vậy hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống khác nhau như thế nào trong bối cảnh pháp lý và công nghệ năm 2025? Những điểm mới nào cần lưu ý khi lựa chọn và áp dụng? Câu trả lời sẽ được làm rõ trong nội dung tiếp theo. 17/05/2025Hợp đồng điện tử có hiệu từ thời điểm nào?
Hợp đồng điện tử có hiệu từ thời điểm nào?
Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, thời điểm hợp đồng điện tử phát sinh hiệu lực không chỉ phụ thuộc vào việc các bên đồng thuận nội dung, mà còn liên quan đến thời gian gửi – nhận thông điệp dữ liệu và hình thức xác nhận giao kết (chữ ký điện tử, xác thực số.). Nắm rõ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là yếu tố then chốt để giải quyết tranh chấp, quản lý rủi ro và thực thi nghĩa vụ pháp lý.Vậy hợp đồng điện tử được coi là có hiệu lực từ lúc nào theo quy định mới nhất năm 2025? Mời bạn cùng theo dõi nội dung tiếp theo để làm rõ câu trả lời. 17/05/20253 nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử mới nhất 2025
3 nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử mới nhất 2025
Trong nền kinh tế số, hợp đồng điện tử không chỉ là công cụ pháp lý giúp các bên thỏa thuận và cam kết với nhau mà còn là minh chứng cho sự chuyển đổi linh hoạt, hiện đại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu lực và giá trị pháp lý, việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ những nguyên tắc pháp lý cốt lõi, được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật hiện hành.Năm 2025, với sự cập nhật từ Luật Giao dịch điện tử (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn liên quan, việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử đòi hỏi các bên cần nắm vững 3 nguyên tắc cơ bản, đóng vai trò nền tảng đảm bảo hợp đồng được công nhận hợp pháp, an toàn và có thể thực thi.Vậy 3 nguyên tắc đó là gì? Chúng ảnh hưởng như thế nào đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia? Mời bạn cùng theo dõi phần tiếp theo để hiểu rõ và áp dụng đúng trong thực tiễn giao dịch số hiện nay. 17/05/2025Phân loại hợp đồng điện tử mới nhất 2025
Phân loại hợp đồng điện tử mới nhất 2025
Trong thời đại số hóa toàn diện, hợp đồng điện tử không chỉ đơn thuần là một bản thỏa thuận được ký kết qua mạng, mà còn được phát triển đa dạng về hình thức và ứng dụng để phù hợp với từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể. Đến năm 2025, cùng với sự cập nhật của các quy định pháp luật và tiến bộ công nghệ, việc phân loại hợp đồng điện tử đã trở nên rõ ràng, chuyên biệt và linh hoạt hơn bao giờ hết.Vậy trong năm 2025, hợp đồng điện tử được phân loại như thế nào? Những điểm mới trong phân loại này có gì đáng chú ý? Phần tiếp theo sẽ giúp bạn hiểu rõ từng nhóm hợp đồng để áp dụng hiệu quả trong thực tiễn. 17/05/2025Hợp đồng điện tử là gì? Quy trình 3 bước ký kết hợp đồng mới nhất 2025
Hợp đồng điện tử là gì? Quy trình 3 bước ký kết hợp đồng mới nhất 2025
Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, hợp đồng điện tử đang dần thay thế hợp đồng truyền thống bằng giấy trong nhiều lĩnh vực như thương mại, tài chính, bảo hiểm, bất động sản. Với tính hợp pháp được pháp luật Việt Nam công nhận và giá trị pháp lý tương đương hợp đồng viết tay, hợp đồng điện tử không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn nâng cao hiệu quả quản lý và bảo mật thông tin.Vậy cụ thể hợp đồng điện tử là gì, và 3 bước ký kết mới nhất trong năm 2025 bao gồm những gì? 17/05/2025Thủ tục thực hiện công chứng và chứng thực đúng luật mới nhất 2025
Thủ tục thực hiện công chứng và chứng thực đúng luật mới nhất 2025
Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản. Chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận, chứng nhận một sự việc, giấy tờ, văn bản, chữ ký cá nhân, thông tin cá nhân. Theo đó, Thủ tục thực hiện công chứng và chứng thực đúng luật mới nhất 2025 như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ 17/05/2025Giá trị pháp lý của công chứng hợp đồng và chứng thực hợp đồng ra sao mới nhất 2025?
Giá trị pháp lý của công chứng hợp đồng và chứng thực hợp đồng ra sao mới nhất 2025?
Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản. Chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận, chứng nhận một sự việc, giấy tờ, văn bản, chữ ký cá nhân, thông tin cá nhân. Theo đó, Giá trị pháp lý của công chứng hợp đồng và chứng thực hợp đồng ra sao mới nhất 2025? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ 17/05/2025Công chứng hợp đồng và chứng thực hợp đồng khác nhau thế nào? Phân biệt công chứng và chứng thực chi tiết mới nhất 2025
Công chứng hợp đồng và chứng thực hợp đồng khác nhau thế nào? Phân biệt công chứng và chứng thực chi tiết mới nhất 2025
Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản. Chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận, chứng nhận một sự việc, giấy tờ, văn bản, chữ ký cá nhân, thông tin cá nhân. Theo đó, Công chứng hợp đồng và chứng thực hợp đồng khác nhau thế nào? Phân biệt công chứng và chứng thực chi tiết mới nhất 2025. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ 17/05/20256 loại hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực mới nhất 2025
