Phân biệt giữa hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống mới nhất 2025
Phân biệt giữa hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống mới nhất 2025

1. Sự khác nhau giữa 02 loại hợp đồng

Mặc dù vẫn là sự thỏa thuận giữa các bên, chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự nhưng giữa 02 hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống (HĐ giấy) vẫn có sự khác nhau, cụ thể:

Tiêu chí

Hợp đồng điện tử

Hợp đồng truyền thống (HĐ giấy)

Căn cứ pháp lý

Bộ Luật Dân sự 2015

Luật Giao dịch điện tử 2005

Nghị định 130/2018/NĐ-CP

Luật Thương mại 2005

Bộ Luật Dân sự 2015

Luật Thương mại 2005

Phương thức giao kết

Giao dịch bằng phương tiện điện tử hay còn được gọi là giao dịch bằng văn bản điện tử.

Được ký bằng chữ ký điện tử để thể hiện việc giao kết.

Các bên tham gia không cần gặp mặt trực tiếp, chỉ cần trao đổi qua môi trường điện tử và đi đến việc ký hợp đồng

Giao dịch bằng văn bản

Giao dịch bằng lời nói

Giao dịch bằng hành động

Các hình thức khác do hai bên thỏa thuận

Các bên tham gia phải gặp mặt trực tiếp rồi mới đi đến việc ký hợp đồng

Nội dung

Bên cạnh những nội dung bắt buộc như trong hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử có một số điểm khác biệt:

Địa chỉ pháp lý: ngoài địa chỉ pháp lý thông thường (địa chỉ bưu điện) hợp đồng điện tử còn có địa chỉ email, địa chỉ website, địa chỉ xác định nơi, ngày giờ gửi thông điệp dữ liệu,

Các quy định về quyền truy cập, cải chính thông tin điện tử. Ví dụ như việc thu hồi hay hủy một đề nghị giao kết hợp đồng trên mạng Internet.

Các quy định về chữ ký điện tử hay một cách thức khác như mật khẩu, mã số, … để xác định được các thông tin có giá trị về các chủ thể giao kết hợp đồng.

Quy định chi tiết về phương thức thanh toán điện tử. Ví dụ: thanh toán bằng thẻ tín dụng, tiền điện tử, ví điện tử,

Các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật

Nội dung trong hợp đồng truyền thống cần đầy đủ các nội dung sau:

Đối tượng của hợp đồng;

Số lượng, chất lượng;

Giá, phương thức thanh toán;

Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

Quyền, nghĩa vụ của các bên

Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

Phương thức giải quyết tranh chấp

Phạm vi áp dụng

Chỉ áp dụng trong một số lĩnh vực cụ thể mà không áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các bất động sản khác, văn bản về thừa kế, giấy đăng ký kết hôn,…

Áp dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội, mọi ngành, mọi lĩnh vực….

Chủ thể

Bên bán, Bên mua

Bên thứ ba có liên quan chặt chẽ đến hợp đồng điện tử - là các nhà cung cấp các dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực chữ ký điện tử. Họ tham gia với tư cách là các cơ quan hỗ trợ nhằm đảm bảo tính hiệu quả và giá trị pháp lý cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

Bên bán và Bên mua

2. Hợp đồng điện tử là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 16, Điều 3 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024) khái niệm hợp đồng điện tử được giải thích như sau:

  • Hợp đồng điện tử (HĐĐT) là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  • Trong đó, thông điệp dữ liệu ( quy định tại Khoản 4, Điều 3 Luật này) là thông tin được tạo ra, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử (quy định tại Khoản 2, Điều 3 Luật này) là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự.

Như vậy có thể hiểu hợp đồng điện tử là hợp đồng được tạo lập và giao dịch thông qua các phương tiện điện tử, như email, phần mềm, hoặc các nền tảng trực tuyến.

Khác với hợp đồng giấy truyền thống, hợp đồng điện tử có thể dễ dàng lưu trữ, quản lý và truy xuất. Ngoài ra HĐĐT sử dụng chữ ký điện tử để ký xác nhận giao dịch đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn của thông tin trong hợp đồng.

Hợp đồng điện tử có hiệu lực khi nào? Giải đáp chi tiết - VNPT
Hợp đồng điện tử là gì? Quy trình 3 bước ký kết hợp đồng mới nhất 2025

3. Phân loại hợp đồng điện tử mới nhất 2025

Hiện nay, có thể phân loại hợp đồng điện tử theo 2 loại: Theo tính chất và công nghệ áp dụng trong quá trình phân phối hợp đồng. Cụ thể:

3.1. Phân loại hợp đồng điện tử theo tính chất

  • Hợp đồng điện tử giao kết thương mại
    • Hợp đồng điện tử giao kết thương mại là thỏa thuận giữa những chủ thể tham gia mua bán, cung cấp dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Hợp đồng điện tử thương mại có tính pháp lý tương đương hợp đồng soạn thảo trên văn bản giấy.
    • Ngoài ra, có thể phân chia hợp đồng thương mại thành 2 nhóm: Hợp đồng giao dịch hàng hóa và hợp đồng cung cấp dịch vụ.
  • Hợp đồng lao động điện tử
    • Hợp đồng lao động được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu, là thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Trong đó, hai bên đề cập đến các nội dung như: tiền lương, điều kiện làm việc, mô tả công việc, quyền và nghĩa vụ của hai bên, thời gian thỏa thuận hợp đồng.
    • Hợp đồng lao động điện tử được chia thành hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Hợp đồng điện tử giao kết dân sự
    • Hợp đồng điện tử dân sự tập trung vào thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, điều chỉnh hoặc chấm dứt nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng điện tử được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu, có tính pháp lý như hợp đồng dân sự được ký kết bằng văn bản giấy.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp như: cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, giao quyền thừa kế hoặc chứng tử thì hợp đồng điện tử vẫn chưa thể áp dụng có tính pháp lý đầy đủ như hợp đồng giấy.

3.2. Phân loại hợp đồng theo nền tảng công nghệ phân phối

Hợp đồng điện tử theo nền tảng công nghệ phân phối có thể chia thành: hợp đồng thông thường đăng tải trên trang web, hợp đồng khởi tạo tự động khi giao dịch online, hợp đồng tạo qua email hoặc hợp đồng điện tử do bên trung gian khởi tạo. Cụ thể:

  • Hợp đồng điện tử đăng tải trên website

Sau khi các bên đã thống nhất soạn thảo hợp đồng trên giấy và ký đóng dấu, hợp đồng sẽ được đăng tải trên website theo định dạng file PDF nhằm giúp việc tra cứu, lưu trữ dễ dàng, thuận tiện hơn.

  • Hợp đồng khởi tạo tự động khi phát sinh giao dịch trực tuyến

Đây là hợp đồng được khởi tạo ngẫu nhiên khi phát sinh giao dịch. Do đó thông tin trong hợp đồng được điền tự động dựa trên thông tin mà khách hàng cung cấp. Thông thường, hợp đồng giao dịch online được xác thực qua email, fax… hoặc gửi xác nhận qua tin nhắn văn bản. Hiện nay, đây là loại hợp đồng online phổ biến, được nhiều doanh nghiệp sử dụng.

  • Tạo hợp đồng qua email

Khi nhận được hợp đồng, bên còn lại sẽ ký kết hợp đồng và xác nhận trực tiếp thông qua hệ thống email. Do đó, tính pháp lý và cách thức ký kết giống với hợp đồng giấy thông thường mà không cần các bên gặp mặt trực tiếp.

Hợp đồng được tạo qua email thường được các khách hàng cá nhân, tổ chức áp dụng do chưa ứng dụng hệ thống quản lý hợp đồng điện tử chuyên dụng.

  • Hợp đồng điện tử được tạo lập bởi bên trung gian

Đây là hợp đồng được hỗ trợ soạn thảo, chứng thực và lưu trữ trên một hệ thống an toàn bảo mật. Do đó, các bên tham gia không lo lắng bị lộ thông tin. So với các hình thức trên, loại hợp đồng điện tử này có những lợi ích vượt trội hơn hẳn.

4. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

4.1. Hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử được giao kết hoặc thực hiện từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động với người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động thực hiện hay vào hợp đồng.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, phù hợp với điều kiện thực tiễn.

(Căn cứ Điều 34 Luật Giao dịch điện tử 2023)

4.2. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

Căn cứ Điều 36 Luật Giao dịch điện tử 2023, nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử được quy định như sau:

  • Các bên có quyền thỏa thuận sử dụng thông điệp dữ liệu, phương tiện điện tử một phần hoặc toàn bộ trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử.
  • Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó.
  • Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Quy trình 3 bước ký kết hợp đồng điện tử

Ký kết hợp đồng điện tử được ký bởi chữ ký số có giá trị pháp lý như đối với văn bản truyền thống. Chữ ký điện tử được sử dụng trên hợp đồng điện tử tương đương với con dấu và chữ ký trong giao dịch hợp đồng truyền thống.

Quy trình ký kết hợp đồng điện tử được thực hiện theo 3 bước sau:

  • Bước 1: Tạo lập hợp đồng điện tử (HĐĐT) trên Hệ thống/ phần mềm HĐĐT.
  • Bước 2: Bên bán ký số trên hợp đồng, tạo link hợp đồng và qua email cho bên mua.
  • Bước 3: Bên mua truy cập link, thực hiện ký số lên hợp đồng điện tử theo hướng dẫn.

Sau khi ký kết hợp đồng thành công, sẽ được xuất hóa đơn điện tử GTGT và gửi đề nghị thanh toán. Khách hàng kiểm tra các thông tin, thanh toán và hoàn tất quá trình giao kết hợp đồng.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý như thế nào so với hợp đồng truyền thống bằng văn bản giấy?

Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng truyền thống nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức, nội dung và ý chí của các bên. Hợp đồng điện tử được công nhận nếu thông tin trong hợp đồng có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết. Tính pháp lý của nó cũng được đảm bảo nếu có chữ ký điện tử hợp lệ và không bị pháp luật cấm.

Hợp đồng điện tử có hiệu lực khi nào? Giải đáp chi tiết - VNPT

Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý như thế nào so với hợp đồng truyền thống bằng văn bản giấy?

6.2. Những yếu tố nào cần có để một hợp đồng điện tử được coi là hợp lệ theo quy định pháp luật Việt Nam?

Một hợp đồng điện tử hợp lệ cần đảm bảo các yếu tố sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
  • Nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức thể hiện qua phương tiện điện tử (email, phần mềm ký hợp đồng, v.v.).
  • Ý chí tự nguyện của các bên.
  • Có chữ ký điện tử hợp lệ: chữ ký này có thể là mã xác thực OTP, chữ ký số, chữ ký sinh trắc học,... và cần được đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn dữ liệu.