Hợp đồng song vụ là gì? Mẫu hợp đồng song vụ phổ biến có hướng dẫn chi tiết mới nhất
Hợp đồng song vụ là gì? Mẫu hợp đồng song vụ phổ biến có hướng dẫn chi tiết mới nhất

1. Hợp đồng song vụ là gì?

Theo Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng được chia thành một số loại chính như sau:

  • Hợp đồng song vụ: Đây là loại hợp đồng mà cả hai bên tham gia đều có nghĩa vụ thực hiện một điều gì đó cho nhau. Ví dụ, bên A bán hàng thì phải giao hàng, còn bên B mua hàng thì phải thanh toán tiền....

Nói cách khác, trong số các loại hợp đồng trên, hợp đồng song vụ là dạng phổ biến nhất, nơi cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

2. Mẫu hợp đồng song vụ phổ biến có hướng dẫn chi tiết mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng song vụ phổ biến và hướng dẫn chi tiết mới nhất, phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam hiện hành:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA[1]

Số:…/2024/HĐMB

- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ Luật Thương mại 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 05/2017/QH14 và Luật số 44/2019/QH14);

- Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm 2024, tại địa chỉ[2]:...................................................................................................................

Chúng tôi, gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp:...................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp:...................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật[3]: …………………………………Chức danh[4]:...................................................................................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số[5]: ……………………cấp ngày……………nơi cấp...................................................................................................................

Số điện thoại: …………………………………Fax:...................................................................................................................

Tài khoản ngân hàng số[6]: ……………………….Mở tại ngân hàng:...................................................................................................................

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp:...................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp:...................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật[7]: …………………………………Chức danh[8]:...................................................................................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số[9]: ……………………cấp ngày……………nơi cấp...................................................................................................................

Số điện thoại:…………………………………Fax:...................................................................................................................

Tài khoản ngân hàng số[10]:……………………….Mở tại ngân hàng:...................................................................................................................

Trên cơ sở thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:

Điều 1: Tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá trị hợp đồng

Bên A bán cho bên B hàng hóa sau đây:

STT

Tên hàng hóa

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá[11]

Thành tiền[12]

(VNĐ đồng)

Ghi chú

1

2

3

4

…

Tổng cộng[13]: ………………………………………………………

Bằng chữ:[14]………………………………………………………

Điều 2. Thanh toán

1. Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày…tháng…năm…

2. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức[15]...................................................................................................................

Điều 3. Thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng

1. Bên A giao hàng cho bên B theo lịch sau:

STT

Tên hàng hóa

Đơn vị

Số lượng

Thời gian giao hàng

Địa điểm giao hàng

Ghi chú

1

2

3

…

2. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ……chịu. Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc………).

3. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là … đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.

4. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

5. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới phát hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn …ngày tính từ khi lập biên bản. Sau … ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.

6. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ: Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua; Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

Điều 4. Trách nhiệm của các bên

1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật Thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro.

3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.

4. Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.

Điều 5. Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa

1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng……cho bên mua trong thời gian là…………tháng.

2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 6. Ngưng thanh toán tiền mua hàng

Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán.

2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết.

3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó.

4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt [16]…% giá trị của hợp đồng bị vi phạm.

2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành…mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 8. Bất khả kháng và giải quyết tranh chấp

1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.

2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.

Điều 9. Điều khoản chung

1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.

2. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.

4. Hợp đồng này được lập thành …bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



[1] Ghi cụ thể tên hàng hóa, ví dụ: Mua bán máy biến áp thì ghi HỢP ĐỒNG MUA BÁN MÁY BIẾN ÁP.

[2] Ghi rõ địa chỉ, ví dụ: Tại Công ty TNHH A, số 10, đường B, phường C, quận D, TP. Hồ Chí Minh.

[3] Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi các thông tin sau: họ và tên người đại diện theo ủy quyền, số giấy ủy quyền/văn bản ủy quyền (nếu có), số thẻ CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.

[4] Chức danh mà người đại diện theo pháp luật đảm nhiệm tại công ty (bên bán).

[5] Ghi số CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại điện theo pháp luật.

[6] Ghi đầy đủ số tài khoản ngân hàng để giao dịch của công ty (bên bán).

[7] Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi các thông tin sau: họ và tên người đại diện theo ủy quyền, số giấy ủy quyền/văn bản ủy quyền (nếu có), số thẻ CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.

[8] Chức danh mà người đại diện theo pháp luật đảm nhiệm tại công ty (bên mua).

[9] Ghi số CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại điện theo pháp luật.

[10] Ghi đầy đủ số tài khoản ngân hàng để giao dịch của công ty (bên mua).

[11] Đơn giá là giá bán tính trên một đơn vị hàng hóa.

[12] Cột này được xác định theo công thức: Thành tiền = Số lượng x Đơn giá.

[13] Ghi tổng giá trị hàng hóa bằng số.

[14] Điền tổng giá trị hàng hóa bằng chữ, ví dụ: Tổng giá trị hàng hóa là 20.500.000 đồng thì ghi là “Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng”.

[15] Điền hình thức thanh toán, ví dụ tiền mặt, chuyển khoản.

[16] Căn cứ Điều 301 Luật Thương mại 2005, mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

3. Mọi hợp đồng có đền bù đều là hợp đồng song vụ đúng không?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 vẫn chưa có quy định cụ thể nào giải thích rõ “hợp đồng đền bù” là gì. Tuy nhiên, về mặt thực tiễn và cách hiểu thông thường, hợp đồng đền bù là loại hợp đồng mà trong đó, mỗi bên sau khi cung cấp một lợi ích cho bên còn lại thì sẽ nhận lại một lợi ích tương ứng từ phía bên kia.

Phần lớn các hợp đồng có tính chất đền bù thường là hợp đồng song vụ – tức là cả hai bên đều có nghĩa vụ và quyền lợi tương ứng với nhau. Đồng thời, hầu hết các hợp đồng song vụ cũng mang tính chất đền bù.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp đặc biệt trong thực tế: một hợp đồng tuy có yếu tố đền bù nhưng vẫn được xem là hợp đồng đơn vụ, ví dụ như hợp đồng cho vay không tính lãi, hoặc hợp đồng gửi giữ tài sản không có thù lao. Trong những trường hợp này, dù một bên có nhận được lợi ích, nhưng nghĩa vụ thực hiện chỉ thuộc về một phía – do vậy vẫn được coi là đơn vụ.

4. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ quy định ra sao?

Theo quy định tại Điều 411 Bộ luật Dân sự 2015, trong hợp đồng song vụ, cả hai bên đều có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ của mình trong một số trường hợp nhất định. Cụ thể như sau:

  • Nếu một bên là người phải thực hiện nghĩa vụ trước, thì họ có quyền tạm dừng việc thực hiện nghĩa vụ đó nếu nhận thấy khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng, đến mức bên kia không thể thực hiện đúng cam kết như trong hợp đồng. Trong trường hợp này, người có nghĩa vụ trước có thể hoãn thực hiện cho đến khi bên kia phục hồi khả năng thực hiện hoặc có biện pháp bảo đảm chắc chắn sẽ thực hiện đúng nghĩa vụ.

  • Ngược lại, nếu một bên là người phải thực hiện nghĩa vụ sau, thì họ cũng có quyền hoãn nghĩa vụ của mình nếu bên có nghĩa vụ thực hiện trước chưa làm đúng phần việc của mình khi đến hạn.

Nói cách khác, pháp luật cho phép các bên trong hợp đồng song vụ linh hoạt trong việc thực hiện nghĩa vụ, nhằm bảo vệ quyền lợi và tránh rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng.

5. Sự khác nhau giữa hợp đồng đơn vụ và hợp đồng song vụ là gì?

Dưới đây là một số tiêu chí giúp phân biệt hợp đồng đơn vụ và hợp đồng song vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:

Tiêu chí

Hợp đồng đơn vụ

Hợp đồng song vụ

Khái niệm

Là loại hợp đồng mà chỉ có một bên phải thực hiện nghĩa vụ, còn bên kia chỉ hưởng quyền lợi. (Theo khoản 2 Điều 402)

Là hợp đồng mà cả hai bên đều có nghĩa vụ đối với nhau, cùng thực hiện để đảm bảo quyền lợi của mỗi bên. (Theo khoản 1 Điều 402)

Bản chất

Mục đích chính là phục vụ lợi ích cho một bên – bên nhận quyền.

Hướng tới sự cân bằng quyền và nghĩa vụ giữa cả hai bên tham gia hợp đồng.

Việc thực hiện nghĩa vụ

Chỉ bên có nghĩa vụ mới phải thực hiện cam kết trong hợp đồng.

Cả hai bên đều phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận để đạt được mục đích chung.

Ví dụ

Hợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng cho vay không tính lãi,…

Hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng mua bán, hợp đồng vận chuyển,…

Nói cách khác, điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại hợp đồng này nằm ở việc một bên hay cả hai bên cùng có nghĩa vụ thực hiện. Hợp đồng đơn vụ thiên về cho – nhận một chiều, còn hợp đồng song vụ là sự trao đổi có đi có lại giữa các bên.

6. Hủy hợp đồng song vụ có phải chịu hậu quả gì không?

Khi một hợp đồng song vụ bị hủy, các bên sẽ phải đối mặt với một số hậu quả pháp lý nhất định. Căn cứ vào Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015, những hậu quả này bao gồm:

  • Hợp đồng không còn hiệu lực kể từ thời điểm ký kết: Khi hợp đồng bị hủy, coi như hợp đồng chưa từng tồn tại từ lúc bắt đầu. Các bên không còn nghĩa vụ phải thực hiện theo thỏa thuận ban đầu, ngoại trừ các điều khoản liên quan đến:

    • Phạt vi phạm

    • Bồi thường thiệt hại

    • Giải quyết tranh chấp

  • Phải hoàn trả lại những gì đã nhận: Mỗi bên phải trả lại cho bên kia những gì đã nhận được theo hợp đồng, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình thực hiện và bảo quản tài sản (nếu có).

    • Việc hoàn trả ưu tiên thực hiện bằng hiện vật.

    • Nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật thì có thể quy đổi thành tiền để trả.

    • Nếu cả hai bên đều phải hoàn trả, thì việc này nên được thực hiện đồng thời, trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng.

  • Bồi thường thiệt hại (nếu có): Nếu một bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia, thì bên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.

  • Nếu hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân: Việc xử lý hậu quả trong trường hợp này sẽ được thực hiện theo quy định riêng của Bộ luật Dân sự hoặc các luật chuyên ngành có liên quan.

  • Hủy hợp đồng không có căn cứ hợp pháp: Nếu việc hủy bỏ không đúng quy định (không có căn cứ theo các điều 423, 424, 425, 426 Bộ luật Dân sự), thì bên đơn phương hủy hợp đồng sẽ bị xem là vi phạm nghĩa vụ, và phải chịu trách nhiệm dân sự như mọi trường hợp vi phạm hợp đồng khác.

Hủy hợp đồng song vụ có phải chịu hậu quả gì không?
Hủy hợp đồng song vụ có phải chịu hậu quả gì không?

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Khi nào hợp đồng song vụ có thể bị hủy bỏ?

Hợp đồng song vụ có thể bị hủy bỏ nếu có căn cứ hợp pháp theo Bộ luật Dân sự 2015. Điều này có thể xảy ra khi một bên không thực hiện nghĩa vụ, hoặc việc thực hiện nghĩa vụ trở nên không thể thực hiện được do các lý do như tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng, hoặc vi phạm cam kết về chất lượng, số lượng hàng hóa.

7.2 Có thể sửa đổi hợp đồng song vụ sau khi đã ký kết không?

Có thể sửa đổi hợp đồng song vụ nếu cả hai bên đồng ý và thực hiện theo thủ tục sửa đổi hợp đồng. Các sửa đổi phải được thể hiện bằng văn bản và có sự chấp thuận của cả hai bên tham gia hợp đồng.

7.3 Hợp đồng song vụ có phải công chứng không?

Việc công chứng hợp đồng song vụ không phải là bắt buộc, nhưng có thể giúp bảo vệ quyền lợi của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Công chứng hợp đồng giúp hợp đồng có giá trị pháp lý cao hơn và dễ dàng thực thi khi cần thiết.