Lý thuyết Tin học 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Tóm tắt lý thuyết Tin học lớp 8 Bài 5: Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Tin học 8.

1 8,436 07/08/2026


Lý thuyết Tin học 8 Bài 5: Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

A. Lý thuyết Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

1. Địa chỉ tương đối

- Ưu điểm nổi bật của chương trình bảng tính là tính toán tự động, cho phép tính toán theo địa chỉ ô.

- Chương trình bảng tính sử dụng ba loại địa chỉ ô là địa chì tương đối, địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ hỗn hợp.

- Bài học này sẽ tìm hiểu về địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối trong chương trình bảng tính.

- Ví dụ, chúng ta tính Doanh thu của mỗi phần mềm ở Hình 5.1 theo công thức: Doanh thu = Đơn giá x số lượt mua

Lý thuyết Tin học 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế (ảnh 1)

- Tạo công thức tính toán tại cột E sao cho địa chỉ ô thay đổi theo từng dòng tương ứng với mỗi phần mềm khác nhau do đơn giá và số lượt mua thay đổi.

- Các địa chỉ ô trong công thức sẽ tự động thay đổi khi sao chép công thức đó, đó là địa chỉ tương đối.

- Khi nhập địa chỉ ô cho một công thức bằng thao tác nháy chuột vào ô, chương trình bảng tính mặc định lấy địa chì ô đó là địa chỉ tương đối.

2. Địa chỉ tuyệt đối

- Địa chỉ tuyệt đối trong chương trình bảng tính là địa chỉ ô không thay đổi khi sao chép công thức, được quy định bằng dấu $ trước tên cột và tên hàng. Ví dụ: $F$2.

- Nhấn phím F4 để chuyển địa chì tương đối thành địa chỉ tuyệt đối trong phần mềm bảng tính.

- Với yêu cầu tính Doanh thu của công ti, ta có công thức Doanh thu của công ti = Doanh thu x Ti lệ.

- Giá trị của Doanh thu thay đổi theo từng phần mềm, còn giá trị của Ti lệ luôn cố định là 70% (như minh hoạ trong Hình 5.3).

Lý thuyết Tin học 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế (ảnh 1)

- Xem xét công thức tính Doanh thu của công ti cho hai phần mềm Quản lí thời gian và Trò chơi sáng tạo, tại ô F4 và F5, ta có công thức như Hình 5.4.

Lý thuyết Tin học 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế (ảnh 1)

- Địa chỉ ô chứa giá trị Doanh thu là địa chỉ tương đối.

- Địa chỉ ô F2 chứa tỉ lệ là địa chỉ tuyệt đối.

- Công thức tính doanh thu cho phần mềm Quản lí thời gian: =E4‘$F$2.

- Sao chép công thức từ ô F4 đến các ô khác để tính doanh thu cho các phần mềm trong danh sách.

B. Bài tập Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Đang cập nhật…

Trắc nghiệm Tin học 8 Bài 5: Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Câu 1. Cho bảng tính sau:

Trắc nghiệm Tin học 8 Kết nối tri thức Bài 5 (có đáp án): Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Sao chép công thức từ ô D3 sang ô D4 thu được kết quả là

A. 19.

B. 18.

C. 31.

D. 9.

Đáp án đúng là: A

Công thức được sao chép từ ô D3 sang D4 là $D$2 + C3 + B3 + A3

Câu 2. Điền đáp án đúng.

Có ………. cách để viết địa chỉ tuyệt đối.

Có 2 cách để viết địa chỉ tuyệt đối.

Câu 3. Phím tắt được dùng để chuyển sang địa chỉ tương đối là

A. F3.

B. F5.

C. F6.

D. F4.

Đáp án đúng là: D

Câu 4. Sao chép công thức trong ô B7 là =A6-$G$5*4+C8 xuống ô B12 thì công thức ở ô này là

A. =A12-$G$5*4+C8

B. =A11-$G$5*4+C13

C. =A12-$G$5*4+C13

D. =A7-$G$12*4+C12

Đáp án đúng là: B

Ô A6 là tham chiếu tương đối, thay đổi thành A11. Ô $G$5 là tham chiếu tuyệt đối, không thay đổi. Ô C8 là tham chiếu tương đối, thay đổi thành C13.

Câu 5. Sao chép công thức tại ô F3 là =G2*$H$3 đến ô F9 thì công thức tại ô này là

A. =G9*$H$3

B. =G8*$H$3

C. =G2*$H$9

D. =G3*$H$9

Đáp án đúng là: B

Khi sao chép đến ô F9, địa chỉ ô G2 thành G8 vì ô được sao chép đến thuộc dòng 9

Câu 6. Phương án nào sau đây chỉ ra đúng kí tự của địa chỉ tuyệt đối?

A. $

B. &

C. %

D. *

Đáp án đúng là: A

Câu 7. Địa chỉ tuyệt đối được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A. Tự động thay đổi địa chỉ của ô.

B. Tăng giá trị của ô công thức.

C. Cố định địa chỉ của ô công thức.

D. Cố định giá trị của ô công thức.

Đáp án đúng là: C

Câu 8. Địa chỉ B12 có dạng tuyệt đối của là

A. 12$B$.

B. $B$12.

C. B$12$.

D. $12$B.

Đáp án đúng là: B

Câu 9. Sao chép công thức tại ô H3 là =J2*(F3+E3) đến ô H5, công thức tại ô H5 là

A. =J5*(F4+E4)

B. =J3*(F5+E5)

C. =J4*(F5+E5)

D. =J5*(F6+E6)

Đáp án đúng là: C

Trong công thức chỉ có địa chỉ tương đối, trong đó các địa chỉ này thay đổi dựa trên hàng. Hàng của cột J ở công thức ban đầu nhỏ hơn 1 đơn vị nên khi sao chép sẽ tính là địa chỉ mới – 1.

Câu 10. Đặc điểm của địa chỉ tuyệt đối là

A. không tự động thay đổi địa chỉ.

B. không cho phép sao chép địa chỉ.

C. không cho phép thay đổi địa chỉ.

D. không tự động thay đổi giá trị.

Đáp án đúng là: A

Câu 11. Một ví dụ về địa chỉ tương đối là

A. 11

B. F3

C. HH

D. 4F

Đáp án đúng là: B

Câu 12. Một đặc điểm của địa chỉ tương đối là

A. địa chỉ không thay đổi sau khi sao chép.

B. địa chỉ tự động thay đổi sau khi sao chép.

C. địa chỉ cập nhật giá trị cột khi sao chép.

D. địa chỉ cập nhật giá trị hàng khi sao chép.

Đáp án đúng là: B

Câu 13. Cho bảng tính sau:

Trắc nghiệm Tin học 8 Kết nối tri thức Bài 5 (có đáp án): Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Sao chép công thức từ ô D3 sang ô D2 thu được kết quả của hai ô là

A. 6 và -3.

B. -3 và 7.

C. -5 và 7.

D. 5 và -3.

Đáp án đúng là: B

Công thức mới sau khi sao chép từ ô D3 sang ô D2 là A1*B1-$C$2

Câu 14. Sao chép công thức tại ô F5 là =G3*$H$1 đến ô F9 thì công thức tại ô này là

A. =G9*$H$1

B. =G8*$H$9

C. =G7*$H$1

D. =G3*$H$9

Đáp án đúng là: C

Khi sao chép đến ô F9, địa chỉ ô G3 thành G7 vì ô được sao chép đến thuộc dòng 9.

Câu 15. Cho hình ảnh bảng tính sau:

Trắc nghiệm Tin học 8 Kết nối tri thức Bài 5 (có đáp án): Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Phương án nào sau đây nêu đúng kết quả của ô C4?

A. -2.

B. -1.

C. 12.

D. 10.

Đáp án đúng là: B

Công thức tại ô C4 là = A1*$E$1 - (B1 +C1) tương đương với 1*4 - (2 + 3)

Câu 16. Sao chép công thức tại ô D5 là =E4*$F$2 đến ô D10 thì công thức tại ô này là

A. =E9*$F$2

B. =E5*$F$10

C. =E10*$F$2

D. =E4*$F$10

Đáp án đúng là: A

Khi sao chép công thức từ ô D5 đến ô D10, địa chỉ tương đối E4 sẽ thay đổi thành E9, trong khi địa chỉ tuyệt đối $F$2 không thay đổi.

Câu 17. Điều nào sau đây xảy ra khi sao chép công thức =G5*$H$2+I8 từ ô F5 xuống ô F9?

A. Địa chỉ $H$2 vẫn giữ nguyên, địa chỉ G7 đổi thành G9.

B. Địa chỉ G7 và địa chỉ $H$2 đều đổi thành địa chỉ mới.

C. Địa chỉ $H$2 và địa chỉ G7 đều không có sự thay đổi.

D. Địa chỉ $H$2 đổi thành $H$9, địa chỉ G7 đổi thành G9.

Đáp án đúng là: A

Địa chỉ $H$2 là địa chỉ tuyệt đối và không thay đổi khi sao chép công thức. Địa chỉ G5 là địa chỉ tương đối và sẽ thay đổi thành G9.

Câu 18. Cho bảng tính dưới đây:

Trắc nghiệm Tin học 8 Kết nối tri thức Bài 5 (có đáp án): Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Khi sao chép công thức xuống ô C5, kết quả thu được là

A. 32.

B. 16.

C. 17.

D. 33.

Đáp án đúng là: D

Khi sao chép, công thức =A2*$B$3 - C2 được chuyển thành =A3*$B$3 - C3

Câu 19. Phương án nào sau đây là địa chỉ tương đối?

A. 11F.

B. B$2.

C. A12.

D. AB2.

Đáp án đúng là: C

Câu 20. Một ví dụ về địa chỉ tuyệt đối là

A. #F#5.

B. F5.

C. $F$6.

D. $$F5.

Đáp án đúng là: C

Xem thêm các bài lý thuyết Tin học 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 6: Sắp xếp và lọc dữ liệu

Lý thuyết Bài 7: Trực quan hoá dữ liệu

Lý thuyết Bài 8a: Làm việc với danh sách dạng liệt kê và hình ảnh trong văn bản

Lý thuyết Bài 9a: Tạo đầu trang, chân trang cho văn bản

Lý thuyết Bài 10a: Định dạng nâng cao cho trang chiếu

Xem thêm tài liệu Tin học lớp 8:

Giải Tin học 8 Bài 5: Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Giải SBT Tin học 8 Bài 5: Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế

Giáo án Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán trong thực tế lớp 8

1 8,436 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: