Lý thuyết Tin học 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Tin học với nghề nghiệp

Tóm tắt lý thuyết Tin học lớp 8 Bài 16: Tin học với nghề nghiệp hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Tin học 8.

1 5,428 07/08/2026


Lý thuyết Tin học 8 Bài 16: Tin học với nghề nghiệp

A. Lý thuyết Tin học với nghề nghiệp

1. Tin học giúp nâng cao hiệu quả công việc

- Công nghệ đã liên tục thay đổi cách người lao động thực hiện công việc để tăng năng suất.

- Tin học được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành nghề nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin.

- Việc ứng dụng tin học sẽ mang lại lợi ích cho hầu hết ngành nghề nhờ tăng hiệu quả công việc.

- Điều này được chuyên gia đánh giá cao và tin rằng sẽ giúp nâng cao sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Có được kết quả đó là nhờ vào một số điểm sau:

+ Tăng tốc độ xử lí và tiết kiệm thời gian của người lao động bằng cách ứng dụng tin học. Ví dụ, các phần mềm ứng dụng cho nghề kế toán giúp tính toán thủ công trong vài phút, các khoản thanh toán, giao dịch, chuyển tiền được thực hiện ngay lập tức qua mạng.

+ Liên lạc và trao đổi thông tin dễ dàng nhờ ứng dụng tin học. Tài liệu cần trao đổi và tin nhắn công việc được gửi ngay lập tức đến đồng nghiệp hoặc khách hàng trên toàn thế giới.

+ Hỗ trợ làm việc nhóm và mở rộng phạm vi làm việc bằng cách ứng dụng tin học. Ví dụ, các công cụ giao tiếp trực tuyến giúp các lập trình viên làm việc xuyên biên giới và trao đổi với đồng nghiệp ở các nước khác nhau.

+ Nâng cao tay nghề, bổ sung kiến thức và hỗ trợ thông tin cho người lao động bằng cách ứng dụng tin học. Ví dụ, các ứng dụng đặt xe, bản đồ và thông báo tình trạng giao thông giúp lái xe taxi dễ dàng nhận khách, tìm đường và tránh các cung đường bị tắc để tiết kiệm thời gian và nhiên liệu.

- Tin học phát triển hỗ trợ nhiều lĩnh vực nghề nghiệp, tăng chất lượng công việc và tạo ra nhiều nghề mới như phát triển phần mềm, lập trình ứng dụng, quản trị mạng, thiết kế website,...

- Các nghề liên quan đến ứng dụng tin học cũng rất phát triển như bán hàng Online, streamer và vlogger trên các mạng xã hội.

- Hình 16.1 cho thấy những ví dụ cụ thể về việc ứng dụng tin học trong một số nghề nghiệp đã giúp tăng chất lượng, hiệu quả công việc.

Lý thuyết Tin học 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Tin học với nghề nghiệp (ảnh 1)

2. Bình đẳng giới trong sử dụng máy tính và ứng dụng tin học

- Tin học đẩy mạnh phát triển mọi ngành nghề, nhưng tỉ lệ nữ làm việc trong ngành còn thấp.

- Môi trường công việc phù hợp với phụ nữ, nhưng cần thúc đẩy đưa nhiều phụ nữ và trẻ em gái tham gia.

- Nhiều tổ chức quốc tế đang tổ chức các hoạt động khuyến khích sự tham gia của phụ nữ và trẻ em gái vào ngành tin học.

+ Ngày Quốc tế trẻ em gái với công nghệ thông tin (International Girls in ICT Day) do ICU tổ chức hàng năm, nhằm tuyên truyền và nhấn mạnh sự cần thiết thúc đẩy cơ hội nghề nghiệp công nghệ cho phụ nữ và trẻ em gái.

Lý thuyết Tin học 8 Bài 16 (Kết nối tri thức): Tin học với nghề nghiệp (ảnh 1)

+ Chiến dịch DigiGirlZ của Microsoft truyền cảm hứng cho học sinh nữ theo đuổi các ngành nghề khoa học-công nghệ, trong đó có tin học.

+ Lập trình viên đầu tiên trên thế giới là Bà Ada Lovelace, một phụ nữ Anh, sinh năm 1815.

B. Bài tập Tin học với nghề nghiệp

Đang cập nhật…

Trắc nghiệm Tin học 8 Bài 16: Tin học với nghề nghiệp

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng về bình đẳng giới trong nghề công nghệ thông tin?

A. Phụ nữ không thể quản lí các dự án công nghệ.

B. Phụ nữ luôn gặp khó khăn với công nghệ mới.

C. Phụ nữ luôn có thể trở thành lập trình viên giỏi.

D. Phụ nữ nên tránh lập trình vì nó quá phức tạp.

Đáp án đúng là: C

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là SAI về bình đẳng giới trong nghề công nghệ thông tin?

A. Phụ nữ cần được tham gia lớp học về lập trình.

B. Phụ nữ không thông minh để làm lập trình viên.

C. Phụ nữ luôn có thể trở thành lập trình viên giỏi.

D. Phụ nữ đôi khi gặp khó khăn với công nghệ mới.

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là SAI?

A. Mọi ứng dụng tin học đều có sự hữu ích.

B. Tất cả các ứng dụng tin học đều phù hợp.

C. Một số ứng dụng tin học đem lại hiệu quả.

D. Nhiều nghề ra đời nhờ ứng dụng tin học.

Đáp án đúng là: B

Tin học phát triển và thúc đẩy sự ra đời của nhiều nghề liên quan.

Những ứng dụng tin học đều có ích trong hoạt động làm việc, giải trí,... tuy nhiên cần sử dụng chúng phù hợp.

Câu 4. Tạo ra các bản vẽ hoặc mô hình với sự hỗ trợ của máy tính là ứng dụng tin học trong nghề nào sau đây?

A. Kiến trúc sư.

B. Tài xế ô tô.

C. Lập trình viên.

D. Giáo viên.

Đáp án đúng là: A

Câu 4. Theo báo cáo ở phạm vi toàn cầu, các cô gái ít có cơ hội phát triển các kĩ năng cần thiết cho việc học tập và việc làm của thế kỷ 21. Trung bình ở 32 quốc gia và vùng lãnh thổ, các bé gái có ít kĩ năng kĩ thuật số (khoảng 35%) so với các bé trai, bao gồm các hoạt động đơn giản với máy tính như sao chép, dán tệp hoặc thư mục, gửi email hoặc chuyển tệp,.... Bàn luận về bình đẳng giới trong kĩ năng số và Internet, tổ chức UNICEF cho rằng: "Việc thu hẹp khoảng cách về kĩ thuật số giữa bé gái và bé trai không chỉ đơn thuần là tiếp cận Internet và công nghệ. Đó còn là trao quyền cho các bé gái trở thành nhà đổi mới, người sáng tạo và nhà lãnh đạo,... chúng ta phải bắt đầu ngay từ bây giờ bằng cách giúp những người trẻ, đặc biệt là các cô gái có được các kĩ năng kĩ thuật số.”

Trả lời các câu hỏi dưới đây dựa vào nội dung bài đọc trên.

Câu 4.1: Số quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia khảo sát là

A. 33.

B. 32.

C. 34

D. 35.

Đáp án đúng là: B

Câu 4.2: Mục đích chính của thu hẹp khoảng cách về kĩ thuật số là

A. mở rộng quyền về giới.

B. tạo nhiều cơ hội việc làm.

C. sử dụng dịch vụ Internet.

D. tiếp cận các công nghệ số.

Đáp án đúng là: A

Câu 4.3: Biện pháp nào sau đây giúp thu hẹp khoảng cách giới trong kĩ thuật số?

A. Mở rộng tiếp cận mạng Internet.

B. Nâng cao kĩ năng kĩ thuật số.

C. Tổ chức hoạt động công nghệ.

D. Phát triển các kĩ năng cần thiết.

Đáp án đúng là: B

Câu 4.4: Biện pháp thu hẹp khoảng cách về kĩ thuật số KHÔNG đề cập đến đối tượng nào sau đây?

A. Người ở tuổi thành niên.

B. Trẻ em đặc biệt là bé gái.

C. Người ở tuổi trung niên.

D. Trẻ em bao gồm cả bé trai.

Đáp án đúng là: C

Câu 4.5: Nội dung nào sau đây phù hợp nhất để thay thế đoạn văn bản được gạch chân là

A. bình đẳng giới trong sử dụng các công nghệ số.

B. giảm sự bất bình đẳng giữa giới nam và giới nữ.

C. cân bằng cơ hội kĩ thuật số giữa giới của trẻ em.

D. tạo ra sự cân bằng về kĩ thuật số giữa người trẻ.

Đáp án đúng là: C

Câu 4.6: Nghiên cứu về cơ hội phát triển các kĩ năng cần thiết của thế kỷ 21 thuộc phạm vi nào sau đây?

A. Quốc gia lớn.

B. Vùng lãnh thổ.

C. Toàn khu vực.

D. Toàn cầu.

Đáp án đúng là: D

Câu 4.7: Đối tượng nào sau đây ít có cơ hội phát triển các kĩ năng cần thiết của thế kỷ 21?

A. Người lớn tuổi là nữ.

B. Mọi người trẻ tuổi.

C. Trẻ em là bé gái.

D. Người trẻ tuổi là nữ.

Đáp án đúng là: D

Câu 4.8: Sau khi đọc thông tin, các bạn học sinh đã đưa ra những nhận định như sau.

A. Khoảng 35% các bé gái có kĩ năng kĩ thuật số.

B. Hoạt động với máy tính thuộc kĩ năng kĩ thuật số.

C. Thu hẹp khoảng cách về kĩ thuật số mở ra nhiều cơ hội mới cho nữ giới.

D. Phát triển kĩ năng kĩ thuật số nên dành cho các bé gái.

Đáp án đúng là: A, B, C

Câu 4.9: Giải thích nào sau đây phù hợp về bình đẳng giới trong kĩ năng số và Internet?

A. Mở rộng cơ hội học tập và việc làm cho giới nữ.

B. Mở rộng phạm vi tuyển dụng việc làm công nghệ.

C. Mở rộng sự ảnh hưởng của Internet đến các giới.

D. Mở rộng sức ảnh hưởng của tổ chức công nghệ.

Đáp án đúng là: A

Câu 4.10: Phương án nào sau đây phù hợp là tiêu đề cho đoạn thông tin?

A. Phát triển kĩ năng kĩ thuật số cho giới nữ.

B. Mở rộng quyền nữ giới trong kĩ thuật số.

C. Bất bình đẳng giới giữa những người trẻ.

D. Những kĩ năng quan trọng của thế kỉ 21.

Đáp án đúng là: A

Câu 5. Phát biểu nào nào sau đây là SAI về bình đẳng giới trong nghề tin học?

A. Nam giới có mức lương phù hợp với bản thân.

B. Nam giới và nữ giới đều có thể làm lập trình.

C. Nam giới vẫn có thể làm nghề thiết kế đồ họa.

D. Nam giới ít chịu áp lực trong công việc tin học.

Đáp án đúng là: D

Câu 6. Nghề nào sau đây sử dụng dụng tin học trong việc tạo ra các tác phẩm nghệ thuật số?

A. Họa sĩ số.

B. Bác sĩ thú y.

C. Kỹ sư xây dựng.

D. Thợ làm bánh.

Đáp án đúng là: A

Câu 7. Tình huống nào sau đây thể hiện rõ sự bất bình đẳng về giới trong hoạt động nghề có ứng dụng tin học?

A. Nhân viên nữ có mức lương khởi điểm chưa cao.

B. Nhân viên nữ ít được đóng góp ý kiến cá nhân.

C. Nhân viên nữ dùng máy tính do công ti cung cấp.

D. Nhân viên nữ phụ trách các nhiệm vụ khác nhau.

Đáp án đúng là: B

Thể hiện rõ nhất là nhân viên nữ ít có quyền được nêu ý kiến cá nhân trong những công việc.

Câu 8. Phương án nào sau đây thể hiện rõ sự bất bình đẳng về giới trong công việc ứng dụng tin học?

A. Nhân viên nam được nhận công việc riêng.

B. Nhân viên nữ có nhiều vai trò trong công ti.

C. Công ti chỉ tuyển các lập trình viên là nam.

D. Lương ban đầu của nhân viên không cao.

Đáp án đúng là: C

Lập trình là một công việc không mặc định giới tính phù hợp. Việc chỉ tuyển dụng lập trình viên là nam là không đúng.

Câu 9. Phát biểu nào nào sau đây là đúng về bình đẳng giới trong nghề tin học?

A. Nam giới vẫn có thể làm nghề thiết kế đồ họa.

B. Nam giới nên có mức lương cao hơn nữ giới.

C. Nam giới ít chịu áp lực trong công việc tin học.

D. Nam giới luôn giỏi lập trình hơn mọi nữ giới.

Đáp án đúng là: A

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là SAI về bình đẳng giới trong nghề công nghệ thông tin?

A. Phụ nữ luôn gặp khó khăn với công nghệ mới.

B. Phụ nữ luôn có thể trở thành lập trình viên giỏi.

C. Phụ nữ đủ sức khỏe để vận hành các máy tính.

D. Phụ nữ cần được tham gia lớp học về lập trình.

Đáp án đúng là: A

Xem thêm các bài lý thuyết Tin học 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

1 5,428 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: