Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 7 (Cánh diều): Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 12 Bài 7: Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 12.

1 440 01/08/2025


Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 7: Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng

1. Thực trạng trồng, chăm sóc rừng

- Tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng.

- Chất lượng, năng suất rừng trồng vẫn còn thấp, phần lớn là rừng trồng gỗ nhỏ. Trồng rừng sản xuất là chủ yếu, công tác trồng và chăm sóc rừng phòng hộ và rừng đặc dụng chưa được chú trọng.

Lý thuyết Công nghệ 12 Cánh diều Bài 7: Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng | Lâm nghiệp Thủy sản 12

2. Thực trạng bảo vệ, khai thác rừng

2.1. Thực trạng bảo vệ rừng

- Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng và cây xanh.

- Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp và người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.

- Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững nhằm góp phần đạt được các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm và nhân rộng.

- Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng góp phần làm tăng hiệu quả của công tác bảo vệ rừng.

- Mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn góp phần duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái rừng tự nhiên, tăng tính đa đạng sinh học của tài nguyên sinh vật rừng.

- Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng, khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng. Tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại theo từng năm.

- Tình trạng vi phạm quy định về bảo vệ và phát triển rừng vẫn diền ra phức tạp, nhận thức về tầm quan trọng bảo vệ rừng có chuyển biến nhưng chưa đầy đủ và toàn diện.

2.2. Thực trạng khai thác rừng

- Giai đoạn từ năm 2006 đến 2020: khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong nước cho công nghiệp chế biến tăng từ 30 % đến trên 70 %

- Giai đoạn 2008 – 2020: sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng mạnh

- Từ năm 2016, khai thác gỗ từ rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ, thực hiện đóng cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn quốc.

Trắc nghiệm: Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng

Câu 1. Loại rừng nào được trồng chủ yếu?

A. Rừng sản xuất

B. Rừng đặc dụng

C. Rừng phòng hộ

D. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đáp án đúng là: A

Trồng rừng sản xuất là chủ yếu, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng chưa được chú trọng.

Câu 2. Tính đến năm 2022, rừng sản xuất chiếm

A. 50%

B. 80%

C. 84,4%

D. 48,8%

Đáp án đúng là: C

Tính đến năm 2022, rừng sản xuất là chủ yếu, chiếm 84,4%.

Câu 3. Việt Nam đứng top bao nhiêu về quốc gia có độ tăng diện tích rừng lớn nhất thế giới giai đoạn 2010-2020?

A. 10

B. 20

C. 50

D. 5

Đáp án đúng là: A

Việt Nam là một trong 10 quốc gia có tốc độ tăng diện tích rừng lớn nhất thế giới giai đoạn 2010 – 2020.

Câu 4. Ở nước ta, tỉnh nào có diện tích rừng trồng lớn nhất?

A. Lào Cai

B. Yên Bái

C. Lạng Sơn

D. Hà Giang

Đáp án đúng là: C

Theo công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lạng Sơn là tỉnh có diện tích rừng trồng lớn nhất cả nước.

Câu 5. Theo mục đích sử dụng có mấy loại rừng?

A. Rừng đặc dụng

B. Rừng phòng hộ

C. Rừng sản xuất

D. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất

Đáp án đúng là: D

Theo mục đích sử dụng có 3 loại rừng:

- Rừng đặc dụng

- Rừng phòng hộ

- Rừng sản xuất

Câu 6. Loại rừng (phân theo mục đích sử dụng) có diện tích lớn nhất ở nước ta là

A. Rừng đặc dụng.

B. Rừng phòng hộ.

C. Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

D. Rừng sản xuất.

Đáp án đúng là: D

- Rừng đặc dụng: 94 241 ha

- Rừng phòng hộ: 630 994 ha

- Rừng sản xuất: 3 930 758 ha

Câu 7. Loại rừng (phân theo mục đích sử dụng) có diện tích nhỏ nhất ở nước ta là

A. Rừng sản xuất

B. Rừng phòng hộ.

C. Rừng phòng hộ và rừng sản xuất.

D. Rừng đặc dụng

Đáp án đúng là: D

- Rừng đặc dụng: 94 241 ha

- Rừng phòng hộ: 630 994 ha

- Rừng sản xuất: 3 930 758 ha

Câu 8. Diện tích rừng trồng ở nước ta trong năm 2022 là

A. 2,33 triệu ha

B. 3.08 triệu ha

C. 3,89 triệu ha

D. 4,66 triệu ha

Đáp án đúng là: D

Diện tích rừng trồng ở nước ta trong năm 2022 là 4,66 triệu ha

Câu 9. Rừng trồng có đóng góp như thế nào về độ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến 2022?

A. Tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng và phát triển ổn định.

B. Tỉ lệ che phủ rừng đạt 100% diện tích nước ta.

C. Tỉ lệ che phủ rừng có tăng nhưng không đáng kể.

D. Tỉ lệ che phủ rừng vẫn giảm do rừng tự nhiên bị tàn phá nặng nề, chưa khắc phục được.

Đáp án đúng là: A

Rừng trồng từ năm 1990 đến 2022, tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng và phát triển ổn định

Câu 10. Ý nghĩa của chứng chỉ quản lí rừng bễn vững theo tiêu chuẩn FSC

A. Đảm bảo quản lí rừng phù hợp với môi trường.

B. Đạt hiệu quả kinh tế

C. Có lợi ích xã hội

D. Đảm bảo quản lí rừng phù hợp với môi trường, đạt hiệu quả kinh tế, có lợi ích xã hội.

Đáp án đúng là: D

Ý nghĩa của chứng chỉ quản lí rừng bễn vững theo tiêu chuẩn FSC là đảm bảo quản lí rừng phù hợp với môi trường, đạt hiệu quả kinh tế, có lợi ích xã hội.

1 440 01/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: