Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 6 (Cánh diều): Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 12 Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 12.

1 416 01/08/2025


Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững

Lý thuyết Công nghệ 12 Cánh diều Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững | Lâm nghiệp Thủy sản 12

1. Ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững

- Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường của rừng: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu,...

- Bảo tồn đa dạng sinh học: bảo tồn nguồn gene các loài thực vật, động vật rừng quý hiếm, các hệ sinh thái rừng tự nhiên

- Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng (gỗ và lâm sản ngoài gỗ).

- Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

2. Nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững

2.1. Nhiệm vụ của bảo vệ rừng

a) Nhiệm vụ của chủ rừng

- Bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về theo dõi diễn biến rừng.

- Bảo vệ thực vật, động vật rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng.

- Phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

- Chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật.

b) Nhiệm vụ của toàn dân

- Bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Bảo vệ thực vật, động vật rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng.

- Phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.

- Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c) Nhiệm vụ của các cấp quản lí

- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng.

- Bảo tồn đa dạng sinh học rừng.

- Phòng cháy và chữa cháy rừng.

- Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

- Thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm pháp luật.

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ khác về quản lí, bảo vệ rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

2.2. Nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững

- Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp, theo đúng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

- Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.

- Khai thác không lạm vào vốn rừng.

- Áp dụng các biện pháp, kĩ thuật khai thác lâm sản phù hợp.

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài thực vật, động vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ.

Trắc nghiệm: Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững

Câu 1. Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của ai?

A. Chủ rừng

B. Toàn dân

C. Các cấp quản lí

D. Chủ rừng, toàn dân, các cấp quản lí

Đáp án đúng là: D

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của chủ rừng, toàn dân, các cấp quản lí.

Câu 2. Đâu không phải là ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng?

A. Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường nước, đất và điều hoà khí hậu,...

B. Bảo tồn đa dạng sinh học.

C. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

D. Cung cấp gỗ, động vật quý hiếm phục vụ nhu cầu của người dân.

Đáp án đúng là: D

Ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng:

- Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường của rừng: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu,...

- Bảo tồn đa dạng sinh học: bảo tồn nguồn gene các loài thực vật, động vật rừng quý hiếm, các hệ sinh thái rừng tự nhiên

- Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng (gỗ và lâm sản ngoài gỗ).

- Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

Câu 3. Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo

A. công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.

B. Quy định của từng địa phương

C. đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

D. Sự chỉ đạo của chủ rừng

Đáp án đúng là: C

Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp, theo đúng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

Câu 4. Hành vi nào bị nghiêm cấm để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.

A. Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.

B. Xây dựng các khu bản tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

C. Tổ chức tuyền truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.

D. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.

Đáp án đúng là: A

Nghiêm cấm hành vi chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.

Câu 5. Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp

A. Điều hòa không khí

B. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường

C. Bảo vệ nguồn nước

D. Điều hòa không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ nguồn nước.

Đáp án đúng là: D

Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp điều hòa không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ nguồn nước.

Câu 6. Sau khai thác phải trồng lại rừng để

A. Duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

B. Tránh bạc màu đất.

C. Bảo vệ nguồn nước ngầm.

D. Tăng thu nhập cho người dân.

Đáp án đúng là: A

Sau khai thác phải trồng lại rừng để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

Câu 7. Bảo tồn đa dạng sinh học là bảo tồn

A. nguồn gene thực vật

B. nguồn gene động vật

C. hệ sinh thái rừng tự nhiên

D. bảo tồn nguồn gene các loài thực vật, động vật rừng quý hiếm, các hệ sinh thái rừng tự nhiên

Đáp án đúng là: D

Bảo tồn đa dạng sinh học: bảo tồn nguồn gene các loài thực vật, động vật rừng quý hiếm, các hệ sinh thái rừng tự nhiên

Câu 8. Nhiệm vụ của chủ rừng là:

A. Bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về theo dõi diễn biến rừng.

B. Thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.

C. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng.

D. Đáp án khác

Đáp án đúng là: A

Nhiệm vụ của chủ rừng:

- Bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về theo dõi diễn biến rừng.

- Bảo vệ thực vật, động vật rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng.

- Phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

- Chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật.

Câu 9. Nhiệm vụ của toàn dân

A. Phòng cháy, chữa cháy rừng.

B. Bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

C. Bảo vệ thực vật, động vật rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng.

D. Bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bảo vệ thực vật, động vật rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng.

Đáp án đúng là: D

Nhiệm vụ của toàn dân là bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bảo vệ thực vật, động vật rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng.

Câu 10. Nhiệm vụ của các cấp quản lí

A. Bảo tồn đa dạng sinh học rừng.

B. Phòng cháy và chữa cháy rừng.

C. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

D. Bảo tồn đa dạng sinh học rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

Đáp án đúng là: D

Nhiệm vụ của các cấp quản lí là bảo tồn đa dạng sinh học rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

1 416 01/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: