Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 5 (Cánh diều): Hoạt động trồng và chăm sóc rừng
Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 12 Bài 5: Hoạt động trồng và chăm sóc rừng ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 12.
Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 5: Hoạt động trồng và chăm sóc rừng
1. Vai trò của trồng và chăm sóc rừng
1.1. Vai trò của trồng rừng
- Phủ xanh những vùng đất trống, đồi núi trọc; khôi phục lại những diện tích rừng bị tàn phá do cháy, thiên tai,...
- Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
- Phòng hộ, bảo vệ môi trường sống; góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
- Tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân.
1.2. Vai trò của chăm sóc rừng
- Giảm sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh hại.
- Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, làm đất tơi xốp, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
- Nâng cao giá trị kinh tế của rừng trồng.
2. Nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng
2.1. Nhiệm vụ của trồng rừng
- Đảm bảo toàn bộ diện tích đất được sử dụng cho mục đích lâm nghiệp luôn được phủ xanh.
- Rừng sản xuất: cung cấp lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Rừng phòng hộ: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn,…; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.
- Rừng đặc dụng: phủ xanh diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan cho những khu rừng văn hoá – lịch sử.....
2.2. Nhiệm vụ của chăm sóc rừng
- Áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh như làm cỏ, xới đất, bón phân: tăng tỉ lệ sống sau khi trồng, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng sinh trưởng nhanh và phát triển tốt.
- Tỉa cành: tăng hiệu quả quá trình trao đổi chất của cây, làm tăng chiều cao dưới cành, giảm khuyết tật sản phẩm gỗ, nâng cao chất lượng gỗ.
- Trồng dặm, tỉa thưa: đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, nâng cao chất lượng và đảm bảo các chức năng của rừng.
3. Trồng rừng
3.1. Thời vụ trồng rừng
- Quyết định tỉ lệ sống của cây con và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ban đầu của rừng non.
- Hạn chế bất lợi của thời tiết, thiên tai và sâu bệnh hại đối với cây trồng, tăng tỉ lệ thành rừng.
- Tiến hành vào ngày râm mát, mưa nhẹ hoặc nắng nhỏ, tránh ngày nắng nóng, rét đậm, hạn hán kéo dài, mưa lũ hoặc gió bão.
3.2. Trồng rừng bằng cây con
- Được áp dụng phổ biến.
- Gồm: cây con có bầu và cây con rễ trần
- Đảm bảo tiêu chuẩn về: số lá, đường kính cổ rễ, chiều cao cây, tuổi cây, cây cứng cáp, không bị cụt ngọn và không bị sâu bệnh.
a) Trồng rừng bằng cây có bầu
- Yêu cầu: không làm vỡ bầu đất.
- Quy trình:
+ Bước 1: Tạo hố trồng cây
+ Bước 2: Đặt cây vào hố
+ Bước 3: Lấp đất lần 1
+ Bước 4: Lấp đất lần 2
+ Bước 5: Vun gốc
b) Trồng rừng bằng cây con rễ trần
- Yêu cầu: bộ rễ được bảo vệ để tránh bị khô héo, bị dập nát.
- Quy trình:
+ Bước 1: Tạo hố trồng cây
+ Bước 2: Đặt cây vào hố
+ Bước 3: Lấp đất lần 1
+ Bước 4: Lấp đất lần 2
+ Bước 5: Vun gốc
3.3. Trồng rừng bằng gieo hạt thẳng
- Khái niệm: đem hạt gieo trực tiếp trên đất trồng rừng đã được chuẩn bị trước.
- Có 2 phương pháp:
+ Gieo toàn diện: gieo vãi đều hạt giống trên toàn bộ diện tích đất trồng rừng.
+ Gieo cục bộ: gieo hạt trên một phần diện tích đất trồng rừng.
• Gieo theo hàng
• Gieo theo khóm
- Điều kiện áp dụng: đất tốt, thời tiết thuận lợi, đất ẩm, hạt có kích thước tương đối lớn, sức nảy mầm mạnh, cây con khỏe, chịu hạn tốt.
- Ít được áp dụng do tỉ lệ cây sống để hình thành rừng thấp.
4. Chăm sóc rừng
4.1. Làm cỏ, xới đất và vun gốc
- Diễn ra 3 năm liền sau khi trồng.
- Thời điểm: ngay trước khi bón thúc hoặc trước thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh nhất.
- Vai trò:
+ Phát cây bụi, dây leo, cỏ dại xâm lấn: giúp cây trồng chính đủ không gian sống, sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Xới đất, vun gốc: giúp bộ rễ cây phát triển khỏe mạnh, hấp thu dinh dưỡng tốt, tránh rửa trôi phân bón.
4.2. Bón thúc
- Vai trò: bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non.
- Thời điểm, số lần bón thúc, loại phân bón, khối lượng phân bón tùy thuộc vào đặc điểm sinh trưởng phát triển của rừng.
4.3. Tưới nước
- Vai trò: nâng cao tỉ lệ sống cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
- Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây rừng tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, quy luật sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.
4.4. Tỉa thưa, tỉa cành
- Tỉa cảnh tươi: cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây
- Tỉa cành khô: cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.
- Tỉa thưa: nếu hố có nhiều cây thì chỉ để lại một cây khoẻ mạnh, thân thẳng nhất.
4.5. Trồng dặm
- Vai trò: bổ sung cây trồng để đạt mật độ theo quy định, tránh để đất trống ở những vị trí cây bị chết gây lãng phí đất.
- Đối với cây sinh trưởng nhanh: Trồng dặm trong năm đầu sau khi trồng nếu tỉ lệ cây sống dưới 85 % so với mật độ trồng ban đầu.
- Đối với loài cây sinh trưởng chậm và rừng ven biển: Trong 3 năm đầu sau khi trồng, nếu tỉ lệ cây sống dưới mật độ thành rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam thì phải trồng dặm.
Trắc nghiệm: Hoạt động trồng và chăm sóc rừng
Câu 1. Vai trò của trồng rừng
A. Phủ xanh đất trống
B. Cung cấp lâm sản
C. Cải thiện đời sống
D. Phủ xanh đất trống, cung cấp lâm sản, cải thiện đời sống
Đáp án đúng là: D
Vai trò của trồng rừng:
- Phủ xanh những vùng đất trống, đồi núi trọc; khôi phục lại những diện tích rừng bị tàn phá do cháy, thiên tai,...
- Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
- Phòng hộ, bảo vệ môi trường sống; góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
- Tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân.
Câu 2. Vai trò của chăm sóc rừng
A. Giảm sự phát triển của cỏ dại.
B. Tăng khả năng thấm nước
C. Nâng cao giá trị kinh tế của trồng rừng
D. Giảm sự phát triển của cỏ dại, tăng khả năng thấm nước, nâng cao giá trị kinh tế của trồng rừng
Đáp án đúng là: D
Vai trò của chăm sóc rừng:
- Giảm sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh hại.
- Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, làm đất tơi xốp, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
- Nâng cao giá trị kinh tế của rừng trồng.
Câu 3. Nhiệm vụ của rừng sản xuất
A. Cung cấp lâm sản
B. Bảo vệ đất
C. Phủ xanh diện tích rừng đặc dụng
D. Cung cấp lâm sản, bảo vệ đất, phủ xanh diện tích rừng đặc dụng
Đáp án đúng là: D
Rừng sản xuất: cung cấp lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Câu 4. Nhiệm vụ của rừng phòng hộ
A. Cung cấp lâm sản
B. Bảo vệ đất
C. Phủ xanh diện tích rừng đặc dụng
D. Cung cấp lâm sản, bảo vệ đất, phủ xanh diện tích rừng đặc dụng
Đáp án đúng là: B
Rừng phòng hộ: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn,…; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.
Câu 5. Có mấy loại cây con trong trồng rừng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án đúng là: B
Có 2 loại cây con trong trồng rừng:
- Cây con có bầu
- Cây con rễ trần
Câu 6. Quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu gồm mấy bước?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Đáp án đúng là: C
Quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu gồm 6 bước:
+ Bước 1: Tạo hố trồng cây
+ Bước 2: Rạch và xé bỏ vỏ bầu
+ Bước 3: Đặt cây vào hố
+ Bước 4: Lấp đất lần 1
+ Bước 5: Lấp đất lần 2
+ Bước 6: Vun gốc
Câu 7. Bước 1 của quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu là
A. Tạo hố trồng cây
B. Rạch và xé bỏ vỏ bầu
C. Đặt cây vào hố
D. Lấp đất lần 1
Đáp án đúng là: A
Quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu gồm 6 bước:
+ Bước 1: Tạo hố trồng cây
+ Bước 2: Rạch và xé bỏ vỏ bầu
+ Bước 3: Đặt cây vào hố
+ Bước 4: Lấp đất lần 1
+ Bước 5: Lấp đất lần 2
+ Bước 6: Vun gốc
Câu 8. Trồng cây con rễ trần cần đào lỗ trồng có độ rộng là bao nhiêu?
A. 30 cm
B. 40 cm
C. 30 cm hoặc 40 cm
D. 50 cm
Đáp án đúng là: C
Tạo hố rộng khoảng 30 cm hoặc 40 cm và sâu hơn chiều dài rễ cọc của cây từ 2 cm đến 4 cm.
Câu 9. Có mấy phương thức gieo hạt thẳng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án đúng là: B
Có 2 phương thức gieo hạt thẳng:
- Gieo toàn diện
- Gieo cục bộ
Câu 10. Trong năm đầu trồng rừng, tỉ lệ cây sống bao nhiêu phần trăm thì tiến hành trồng dặm?
A. 70%
B. 80%
C. 85%
D. 90%
Đáp án đúng là: C
Đối với cây sinh trưởng nhanh: Trồng dặm trong năm đầu sau khi trồng nếu tỉ lệ cây sống dưới 85 % so với mật độ trồng ban đầu.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Cánh diều
- Giải sgk Toán 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 12 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 12 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – iLearn Smart World
- Giải sgk Vật lí 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Vật lí 12 – Cánh diều
- Giải sbt Vật lí 12 – Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Hóa 12 – Cánh diều
- Giải sbt Hóa 12 – Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Sinh học 12 – Cánh diều
- Giải sbt Sinh học 12 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Địa lí 12 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Cánh diều
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Cánh diều
