Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 14 (Cánh diều): Vai trò của giống và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản trong chọn và nhân giống thuỷ sản
Tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 12 Bài 14: Vai trò của giống và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản trong chọn và nhân giống thuỷ sản ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 12.
Lý thuyết Công nghệ 12 Bài 14: Vai trò của giống và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản trong chọn và nhân giống thuỷ sản
1. Vai trò của giống trong nuôi thủy sản
1.1. Khái niệm giống thủy sản
- Khái niệm: là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tỉnh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
- Yêu cầu:
+ Thuộc Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
+ Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.
+ Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.
+ Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.
1.2. Vai trò của giống thủy sản
- Là tiền đề của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất.
- Quyếtđịnh năng suất nuôi trồng. Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc, các giống thuỷ sản khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau.
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm nuôi trồng.
2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản
2.1. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống thủy sản
- Công nghệ chỉ thị phân tử giúp chọn lọc các cá thể thuỷ sản dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn như gene tăng trưởng nhanh, gene kháng bệnh, gene chịu lạnh,...
- Ưu điểm: thực hiện với thời gian ngắn hơn do có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non và cho kết quả chính xác hơn.
2.2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản
- Kĩ thuật sinh sản nhân tạo đã được ứng dụng để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, đồng thời giúp người nuôi chủ động mùa vụ.
- Các hormone sinh sản đã được sinh tổng hợp hoặc chiết xuất thành công như HCG, LRHa, GnRHa, kích thích cho cá đẻ đồng loạt.
- Bổ sung các hormone giới tính vào thức ăn cho cá sẽ giúp duy trì giới tính của một số loài cá như cá vược, cá song,... giúp đảm bảo cân bằng tỉ lệ cá bố mẹ.
- Tinh trùng của cá khi giữ ở nhiệt độ từ 0 đến 4 °C có thể bảo quản được trong thời gian ngắn. Khi muốn bảo quản lâu hơn, người ta có thể lưu trữ tinh trùng cá trong nitrogen lỏng ở –196 °C
2.3. Ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống thủy sản
a) Công nghệ tạo con giống đơn tính
- Cá rô phi và tôm càng xanh là những đối tượng nuôi được nghiên cứu và sản xuất giống đơn tính đực bằng nhiều phương pháp khác nhau do con đực có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con cái.
- Các phương pháp:
+ Sử dụng hormone giới tính đực
+ Công nghệ vi phẫu
+ Sử dụng RNAi
b) Công nghệ tạo con giống đa bội
- Thay đổi áp suất, nhiệt độ tác động vào kì giữa giảm phân II của hợp tử có thể thu được cá thể tam bội (3n),
- Tác động vào giai đoạn tiền kì nguyên phân của hợp tử sẽ thu được cá thể tứ bội.
- Sản xuất ra giống hàu tam bội: lớn nhanh, kích cỡ to hơn hầu lưỡng bội và không có khả năng sinh sản.
Trắc nghiệm: Vai trò của giống và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản trong chọn và nhân giống thuỷ sản
Câu 1. Giống thủy sản là
A. động vật thủy sản
B. rong
C. tảo
D. động vật thủy sản, rong, tảo
Đáp án đúng là: D
Khái niệm: là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tỉnh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
Câu 2. Giống thủy sản gồm
A. trứng
B. tinh
C. phôi
D. trứng, tinh, phôi
Đáp án đúng là: D
Khái niệm: là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tỉnh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
Câu 3. Giống thủy sản có mấy vai trò chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án đúng là: B
Giống thủy sản có 2 vai trò chính:
- Quyết định năng suất nuôi trồng.
- Quyết định chất lượng sản phẩm nuôi trồng
Câu 4. Giống thủy sản có vai trò nào sau đây?
A. Quyết định năng suất nuôi trồng.
B. Quyết định chất lượng sản phẩm nuôi trồng.
C. Quyết định năng suất nuôi trồng và quyết định chất lượng sản phẩm nuôi trồng.
D. Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Giống thủy sản có 2 vai trò chính:
- Quyết định năng suất nuôi trồng.
- Quyết định chất lượng sản phẩm nuôi trồng
Câu 5. Việc chọn giống bằng công nghệ chỉ thị phân tử thực hiện với thời gian
A. ngắn hơn
B. dài hơn
C. không đổi
D. không xác định
Đáp án đúng là: A
Việc chọn giống bằng công nghệ chỉ thị phân tử thực hiện với thời gian ngắn hơn do có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non và cho kết quả chính xác hơn.
Câu 6. Ưu điểm của phương pháp chọn giống bằng công nghệ chỉ thị phân tử là gì?
A. Thời gian ngắn
B. Không yêu cầu cao về kĩ thuật.
C. Không yêu cầu cao về trang thiết bị.
D. Thời gian ngắn, không có yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp chọn giống bằng công nghệ chỉ thị phân tử có yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.
Câu 7. Nhược điểm của phương pháp chọn giống bằng công nghệ chỉ thị phân tử là gì?
A. Thời gian dài.
B. Yêu cầu cao về kĩ thuật.
C. Yêu cầu cao về trang thiết bị.
D. Yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp chọn giống bằng công nghệ chỉ thị phân tử có yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.
Câu 8. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản giúp
A. nâng cao chất lượng con giống.
B. nâng cao số lượng con giống.
C. chủ động mùa vụ
D. nâng cao chất lượng và số lượng con giống, chủ động mùa vụ.
Đáp án đúng là: D
Kĩ thuật sinh sản nhân tạo đã được ứng dụng để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, đồng thời giúp người nuôi chủ động mùa vụ.
Câu 9. Đâu là hormone sinh sản?
A. HCG.
B. LRHa.
C. GnRHa.
D. HCG, LRHa, GnRHa
Đáp án đúng là: D
Các hormone sinh sản đã được sinh tổng hợp hoặc chiết xuất thành công như HCG, LRHa, GnRHa, kích thích cho cá đẻ đồng loạt.
Câu 10. Tinh trùng cá được bảo quản trong thời gian ngắn ở nhiệt độ
A. 0oC
B. 2oC
C. 0oC – 4oC
D. 3oC
Đáp án đúng là: C
Tinh trùng của cá khi giữ ở nhiệt độ từ 0 đến 4 °C có thể bảo quản được trong thời gian ngắn.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Cánh diều
- Giải sgk Toán 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 12 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 12 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – iLearn Smart World
- Giải sgk Vật lí 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Vật lí 12 – Cánh diều
- Giải sbt Vật lí 12 – Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Hóa 12 – Cánh diều
- Giải sbt Hóa 12 – Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Sinh học 12 – Cánh diều
- Giải sbt Sinh học 12 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Địa lí 12 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 12 – Cánh diều
- Lý thuyết Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Cánh diều
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Cánh diều
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Cánh diều
