Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
-
425 lượt thi
-
33 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
19/08/2026Cho các điểm \(M,N\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ. Số đo của góc lượng giác \(\left( {ON,OM} \right)\) là

Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
.
Câu 2:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\tan x = \tan \left( {x - \pi } \right)\).
Câu 3:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Gọi \(\alpha ,l,R\) lần lượt là số đo cung, độ dài cung và bán kính của đường tròn.
Vì độ dài cung bằng một nửa bán kính nên ta có \(l = \frac{R}{2}\).
Ta có: \(l = R\alpha = \frac{R}{2} \Rightarrow \alpha = \frac{1}{2}\) rad.
Câu 4:
19/08/2026Công thức nào sau đây là sai?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Công thức đúng là \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b - \sin a.\sin b\).
Câu 5:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({\sin ^2}\left( {2\alpha } \right) + {\cos ^2}\left( {2\alpha } \right) = 1\).
Câu 6:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
\(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}\).
Câu 7:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Vì \(A,B,C\) là các góc nhọn nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}0 < \sin A < 1;0 < \cos A < 1\\0 < \sin B < 1;0 < \cos B < 1\end{array} \right.\).
Mặt khác, \(\left\{ \begin{array}{l}\cos A = \frac{4}{5}\\\cos B = \frac{5}{{13}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} = \frac{3}{5}\\\sin B = \sqrt {1 - {{\cos }^2}B} = \frac{{12}}{{13}}\end{array} \right.\)
Mà \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right)\)
\( \Rightarrow \cos C = \cos \left[ {180^\circ - \left( {A + B} \right)} \right] = - \cos \left( {A + B} \right) = - \left( {\cos A.\cos B - \sin A.\sin B} \right)\)
\( = - \left( {\frac{4}{5} \cdot \frac{5}{{13}} - \frac{3}{5} \cdot \frac{{12}}{{13}}} \right) = \frac{{16}}{{65}}\).
Câu 8:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \(2\tan x + 3\) có nghĩa khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Câu 9:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = x\cos 2x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).
Xét \(f\left( x \right) = x\cos 2x\) có \(f\left( { - x} \right) = - x.\cos \left( { - 2x} \right) = - x\cos 2x = - f\left( x \right)\)
\( \Rightarrow f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right) \Rightarrow f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
Câu 10:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[ - 1 \le \sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Rightarrow - 3 \le 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 3\]
\[ \Rightarrow - 2 \le 1 + 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) \le 4\]
Dấu xảy ra của bất đẳng thức \[ - 2 \le 1 + 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right)\] khi \[\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = - 1\]
\( \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{8} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là – 2.
Câu 11:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Câu 12:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
\(2\sin \left( {\frac{\pi }{5} - x} \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5} - x} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{5} - x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{\pi }{5} - x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{30}} + k2\pi \\x = - \frac{{19\pi }}{{30}} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Vì \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) nên ta có:
\( - \frac{\pi }{2} \le \frac{\pi }{{30}} + k2\pi \le \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow - \frac{{8\pi }}{{15}} \le k2\pi \le \frac{{7\pi }}{{15}} \Leftrightarrow - \frac{4}{{15}} \le k \le \frac{7}{{30}} \Rightarrow k = 0\) (vì \(k \in \mathbb{Z}\)).
\( \Rightarrow x = \frac{\pi }{{30}}\).
\[ - \frac{\pi }{2} \le - \frac{{19\pi }}{{30}} + k2\pi \le \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{{15}} \le k2\pi \le \frac{{17\pi }}{{15}} \Leftrightarrow \frac{1}{{15}} \le k \le \frac{{17}}{{30}} \Rightarrow \] không có \(k\) nguyên nào thoả mãn.
Vậy phương trình có có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{{30}}\) trong khoảng \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\).
Câu 13:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì \( - 1 \le \cos 2x \le 1\) nên phương trình có nghiệm khi \( - 1 \le 1 - m \le 1 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2\).
Câu 14:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Kết quả đúng là: \({u_4} = {\left( { - 1} \right)^4}.2.4 = 8\).
Câu 15:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({u_n} = {3^n} \Rightarrow {u_{n + 1}} = {3^{n + 1}} = {3.3^n}\).
Câu 16:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[{u_n} = \frac{{ - 2n + 1}}{{n + 1}} = \frac{{ - 2\left( {n + 1} \right) + 3}}{{n + 1}} = - 2 + \frac{3}{{n + 1}}\].
Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( { - 2 + \frac{3}{{n + 1 + 1}}} \right) - \left( { - 2 + \frac{3}{{n + 1}}} \right) = \frac{3}{{n + 2}} - \frac{3}{{n + 1}} = - \frac{3}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}} < 0\)
\( \Rightarrow {u_{n + 1}} < {u_n}\).
Do đó \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy giảm.
Câu 17:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(d = {u_2} - {u_1} = 1 \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 1\end{array} \right.\).
\( \Rightarrow \) số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + \left( {n - 1} \right).1 = n\).
Khi đó \({u_{10}} = 10\).
Câu 18:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì \(5;x;15\) tạo thành cấp số cộng \[ \Rightarrow 15 - x = x - 5 \Leftrightarrow 2x = 20 \Leftrightarrow x = 10\].
Vì \(x;15;y\) tạo thành cấp số cộng \( \Rightarrow 15 - x = y - 15 \Leftrightarrow x + y = 30 \Rightarrow y = 30 - x = 20\).
\( \Rightarrow 3x + 2y = 3.10 + 2.20 = 70\).
Câu 19:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({S_{20}} = \frac{{20}}{2}\left( {2{u_1} + 19d} \right) = 10\left( {3.2 + 19d} \right)\)
\( \Rightarrow d = \frac{1}{{19}}\left( {\frac{{{S_{20}}}}{{10}} - 6} \right) = \frac{1}{{19}}\left( {\frac{{440}}{{10}} - 6} \right) = 2\).
Câu 20:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Các số hạng trong dãy giống nhau nên dãy số là cấp số nhân với \({u_1} = - 1\); \(q = 1\).
Câu 21:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = - {\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)^{n - 1}}\).
Khi đó \({u_n} = \frac{1}{{{{10}^{2023}}}} \Leftrightarrow - {\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)^{n - 1}} = \frac{1}{{{{10}^{2023}}}} \Leftrightarrow n - 1 = 2023 \Leftrightarrow n = 2024\).
Vậy \(\frac{1}{{{{10}^{2023}}}}\) là số hạng thứ 2024.
Câu 22:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên ta có: \(\frac{{{u_7}}}{{{u_6}}} = \frac{{{u_6}}}{{{u_5}}} \Rightarrow u_6^2 = {u_5}.{u_7} \Rightarrow {u_6} = \sqrt {{u_5}.{u_7}} = 6\).
Vậy \({u_6} = 6\).
Câu 23:
19/08/2026Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
A sai vì hai đường thẳng không có điểm chung thì có thể song song với nhau.
B sai vì hai đường thẳng có thể song song với nhau.
C sai vì hai đường thẳng phân biệt không song song có thể cắt nhau.
Câu 24:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C

Có 6 mặt phẳng tạo thành: \(\left( {SAB} \right);\left( {SAC} \right);\left( {SAD} \right);\left( {SBC} \right);\left( {SBD} \right);\left( {SCD} \right)\).
Câu 25:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C

Vì \(O \in AC\) nên \(SO \subset \left( {SAC} \right)\).
Câu 26:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C

Gọi \(N\) là trung điểm \(CD\), khi đó \(N \in BG\) (do \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\)).
\( \Rightarrow N \in \left( {GAB} \right)\), mà \(N \in \left( {ACD} \right)\) nên \(N\) là điểm chung giữa mặt phẳng \(\left( {GAB} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).
Mà \(A\) là điểm chung giữa mặt phẳng \(\left( {GAB} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).
\( \Rightarrow AN\) là giao tuyến giữa mặt phẳng \(\left( {GAB} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).
Câu 27:
19/08/2026Chọn khẳng định đúng:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Hai đường thẳng song song thì chúng đồng phẳng hay hai đường thẳng này cùng nằm trên một mặt phẳng.
Câu 28:
19/08/2026Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c\), trong đó \(a{\rm{//}}b\).
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Khi \(a{\rm{//}}b\) thì tồn tại mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa cả \(a\) và \(b\).
Khi \(a\) cắt \(c\) thì tồn tại mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa cả \(a\) và \(c\).
Khi đó, nếu \(\left( \alpha \right)\) trùng với \(\left( \beta \right)\) thì \(b\) cắt \(c\), còn khi \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là 2 mặt phẳng phân biệt thì \(b,c\) là 2 đường thẳng chéo nhau.
Câu 29:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C

Trong tam giác \(ABC\) có \(M,N\) là trung điểm \(BA,BC\) nên \(MN\) là đường trung bình tam giác \(ABC\), do đó \(MN{\rm{//}}AC\).
Câu 30:
19/08/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B

Trong tam giác \(DAC\) có \(M,Q\) lần lượt là trung điểm \(AC,DC\) nên \(MQ\) là đường trung bình tam giác \(DAC \Rightarrow MQ{\rm{//}}AD\).
Trong tam giác \(SAD\) có \(T,R\) lần lượt là trung điểm \(SD,SA\) nên \(RT\) là đường trung bình tam giác \(SAD \Rightarrow RT{\rm{//}}DA\).
\( \Rightarrow RT{\rm{//}}MQ \Rightarrow \) bốn điểm \(M,Q,T,R\) đồng phẳng.
Câu 31:
19/08/2026III. Hướng dẫn giải tự luận
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = 4{u_n} + 9;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\).
a) Chứng minh rằng dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = {u_n} + 3\) là một cấp số nhân, tìm công bội và viết số hạng tổng quát của cấp số nhân này.
b) Tính tổng 10 số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).
Hướng dẫn giải:
a) Ta có: \({v_n} = {u_n} + 3 \Rightarrow {v_{n + 1}} = {u_{n + 1}} + 3\)
Xét \(\frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = \frac{{{u_{n + 1}} + 3}}{{{u_n} + 3}} = \frac{{4{u_n} + 9 + 3}}{{{u_n} + 3}} = \frac{{4\left( {{u_n} + 3} \right)}}{{{u_n} + 3}} = 4 \Rightarrow \left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số nhân với công bội \(q = 4\) và \({v_1} = {u_1} + 3 = 2 + 3 = 5\).
\( \Rightarrow {v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = {5.4^{n - 1}}\).
Vậy cấp số nhân \(\left( {{v_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({v_n} = {5.4^{n - 1}}\).
b) Gọi \[{T_n}\] là tổng của \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân \(\left( {{v_n}} \right)\) và \({S_n}\) là tổng của \(n\) số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\). Khi đó \({T_n} = {v_1} + {v_2} + ... + {v_n}\) và \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\).
Ta có: \({T_n} = {v_1} + {v_2} + ... + {v_n} = \left( {{u_1} + 3} \right) + \left( {{u_2} + 3} \right) + ... + \left( {{u_n} + 3} \right)\)
\( = \left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_n}} \right) + 3n = {S_n} + 3n\)
\( \Rightarrow {S_n} = {T_n} - 3n\)
\( \Rightarrow {S_{10}} = {T_{10}} - 3.10 = \frac{{{v_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} - 3.10 = \frac{{5\left( {1 - {4^{10}}} \right)}}{{1 - 4}} - 30 = 1747595\).
Vậy tổng 10 số hạng đầu tiên của \(\left( {{u_n}} \right)\) là 1 747 595.
Câu 32:
19/08/2026Cho tứ giác \(ABCD\) và \(S\) không nằm trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(I,J\) là hai điểm nằm trên \(AD\) và \(SB\). \(AD\) cắt \(BC\) tại \(O\) và \(OJ\) cắt \(SC\) tại \(M\).
a) Tìm giao điểm \(K\) giữa \(IJ\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
b) Xác định giao điểm \(L\) giữa \(DJ\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
c) Chứng minh rằng 4 điểm \(A,K,L,M\) thẳng hàng.

a) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(AC\) và \(BI\), khi đó \(SE\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
Mà \(IJ\) và \(SE\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {SIB} \right)\), nên giao điểm của \(IJ\) và \(SE\) chính là giao điểm giữa \(IJ\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
Vậy \(K\) là giao điểm giữa \(IJ\) và \(SE\).
b) Gọi giao điểm giữa \(AC\) và \(BD\) là \(F\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) lấy \(DJ\) giao với \(SF\) tại \(L\).
Vì \(SF\) nằm trên \(\left( {SAC} \right)\) nên \(L\) là giao điểm giữa \(DJ\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
c) \(K \in IJ \Rightarrow K \in \left( {OAJ} \right)\), mà \(K \in \left( {SAC} \right)\) nên \(K\) là điểm chung giữa 2 mặt phẳng \(\left( {OAJ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right) \Rightarrow \)\(K\) thuộc giao tuyến giữa 2 mặt phẳng này (1).
Tương tự, \(L \in JD \Rightarrow L \in \left( {OAJ} \right)\), mà \(L \in \left( {SAC} \right)\) nên \(L\) thuộc giao tuyến giữa mặt phẳng \(\left( {OAJ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) (2).
Mặt khác, \(M \in OJ \Rightarrow M \in \left( {OAJ} \right)\), mà \(M \in SC \Rightarrow M \in \left( {SAC} \right) \Rightarrow M\) là điểm chung giữa mặt phẳng \(\left( {OAJ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), kết hợp \(A\) là điểm chung giữa mặt phẳng \(\left( {OAJ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right) \Rightarrow AM\) là giao tuyến giữa mặt phẳng \(\left( {OAJ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(A,K,L,M\) thẳng hàng. (đpcm)
Câu 33:
19/08/2026Cho phương trình \(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) = 3 - 4{\cos ^2}x\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có đúng ba nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\).
Hướng dẫn giải:
Ta có \(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) = 3 - 4{\cos ^2}x\)
\( \Leftrightarrow \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) = 4{\sin ^2}x - 1\)
\[ \Leftrightarrow \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) = \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {2\sin x + 1} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left( {2\sin x - 1} \right)\left[ {\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) - \left( {2\sin x + 1} \right)} \right] = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {2\sin x - 1} \right)\left[ {3\cos 2x - \left( {m + 1} \right)} \right] = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2\sin x - 1 = 0\\3\cos 2x - \left( {m + 1} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \frac{1}{2}\\\cos 2x = \frac{{m + 1}}{3}\end{array} \right.\]
Xét \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\). Khi đó trong khoảng \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{6}\). Như vậy, để phương trình có 3 nghiệm nằm trong khoảng \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) thì phương trình \[\cos 2x = \frac{{m + 1}}{3}\] có 2 nghiệm khác \(\frac{\pi }{6}\) trong khoảng \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\).
Xét hàm số \(y = \cos 2x\) trong khoảng \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) có bảng biến thiên như sau:

Như vậy, để phương trình \[\cos 2x = \frac{{m + 1}}{3}\] có 2 nghiệm phân biệt khác \(\frac{\pi }{6}\) thì:
\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le \frac{{m + 1}}{3} < 1\\\frac{{m + 1}}{3} \ne \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 \le m < 2\\m \ne \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Vậy \(m \in \left[ { - 1;2} \right)\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\) thoả mãn đề bài.
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
-
38 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
-
37 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
-
36 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
-
37 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
-
37 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
-
38 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
-
38 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
-
33 câu hỏi
-
0 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (424 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (602 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (509 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (399 lượt thi)
