Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
-
418 lượt thi
-
37 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
19/08/2026Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\sin \alpha = \sin 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,\cos \alpha = \cos 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên \(\sin \alpha = \cos \alpha .\) Vậy đáp án A, B đúng.
\(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = 1;\,\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = 1\). Vậy đáp án D đúng, đáp án C sai.
Câu 2:
19/08/2026Đáp án đúng là: C
Một cung của đường tròn bán kính \(R\) và có số đo \(\alpha \)rad thì có độ dài là \(l = R\alpha .\)
Câu 3:
19/08/2026Chọn khẳng định đúng.
Đáp án đúng là: A
Chọn A vì đúng theo công thức biến đổi tích thành tổng.
Câu 4:
19/08/2026Giả sử các đẳng thức đều có nghĩa. Đẳng thức sai trong các đẳng thức sau là
Đáp án đúng là: A
Theo công thức nhân đôi, ta có \(\tan 2a = \frac{{2\tan a}}{{1 - {{\tan }^2}a}}\), từ đó suy ra \(\cot 2a = \frac{{1 - {{\tan }^2}a}}{{2\tan a}}\), nên đáp án C và D đúng.
Ta có: \(\frac{{1 - {{\tan }^2}a}}{{1 + {{\tan }^2}a}} = \frac{{1 - \left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}a}} - 1} \right)}}{{\frac{1}{{{{\cos }^2}a}}}}\)\( = \left( {2 - \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}} \right).{\cos ^2}a = 2{\cos ^2}a - 1\)\( = \cos 2a\), nên đáp án B đúng. Vậy đáp án A sai.
Câu 5:
19/08/2026Mệnh đề nào dưới đây là sai?
Đáp án đúng là: D
Các đáp án A, B, C đúng theo lý thuyết.
Các hàm số \(y = \tan x\) và \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \[\pi .\] Vậy đáp án D sai.
Câu 6:
19/08/2026Tập xác định của hàm số \(\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\) là
Đáp án đúng là: A
Hàm số \(\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\) xác định khi \({\cos ^2}x \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy tập xác định của hàm số \(\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Câu 7:
19/08/2026Đáp án đúng là: B
Nhắc lại kiến thức cơ bản:
- Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số lẻ.
- Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.
- Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số lẻ.
- Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ.
Vậy B là đáp án đúng.
Câu 8:
19/08/2026Đáp án đúng là: B
Phương trình \(\frac{{x - 2}}{{x + 2}} = 0\) có tập nghiệm là \({S_1} = \left\{ 2 \right\}\).
Phương trình \(2x - 4 = 0\) có tập nghiệm là \({S_2} = \left\{ 2 \right\}\).
Vì \({S_1} = {S_2}\) nên hai phương trình \(\frac{{x - 2}}{{x + 2}} = 0\) và \(2x - 4 = 0\) tương đương.
Câu 9:
19/08/2026Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: A
Theo lí thuyết ta có \(\sin u = \sin v \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}u = v + k2\pi \\u = \pi - v + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Câu 10:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
Thay \(x = \frac{{2\pi }}{3}\) vào các phương trình đã cho, ta thấy:
\(\sin \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \ne - \frac{1}{2}\)
\(\cos \frac{{2\pi }}{3} = - \frac{1}{2}\)
\(\cot \frac{{2\pi }}{3} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3} \ne \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
\(\tan \frac{{2\pi }}{3} = - \sqrt 3 \ne \sqrt 3 \)
Vậy \(x = \frac{{2\pi }}{3}\) là nghiệm của phương trình \[\cos x = - \frac{1}{2}\].
Câu 11:
19/08/2026Đáp án đúng là: B
Ta có \({u_n} = \frac{{ - 1}}{n}\), do đó \({u_1} = \frac{{ - 1}}{1} = - 1,{u_2} = \frac{{ - 1}}{2},{u_3} = \frac{{ - 1}}{3},{u_4} = \frac{{ - 1}}{4},{u_5} = \frac{{ - 1}}{5}\).
Vì \({u_n} = \frac{{ - 1}}{n} < 0\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số \(M = 0\).
\({u_n} = \frac{{ - 1}}{n} \ge \frac{{ - 1}}{1} = - 1\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới bởi số \(m = - 1\).
Câu 12:
19/08/2026Cho dãy số có các số hạng là 8, 13, 18, 23, 28, .... Số hạng tổng quát của dãy số này là
Đáp án đúng là: C
Xét từng đáp án:
- Đáp án A ta có: \({u_1} = 5.1 - 3 = 2 \ne 8\), không thỏa mãn.
- Đáp án B ta có: \({u_1} = 5.1 + 2 = 7 \ne 8\), không thỏa mãn.
- Đáp án C ta có: \({u_1} = 5.1 + 3 = 8\), thỏa mãn.
- Đáp án D ta có: \({u_1} = 5.1 - 1 = 4 \ne 8\), không thỏa mãn.
Câu 13:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
Dãy số 3; 5; 7; 9; 11 là một cấp số cộng.
Câu 14:
19/08/2026Đáp án đúng là: C
Ta có .
Câu 15:
19/08/2026Trong các dãy số cho bởi công thức truy hồi sau, hãy chọn dãy số là cấp số nhân.
Đáp án đúng là: B
Xét \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = 3{u_n}\end{array} \right.\). Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{3{u_n}}}{{{u_n}}} = 3\) không đổi với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).
Vậy dãy số trên là cấp số nhân.
Câu 16:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên công bội \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{{\frac{1}{3}}} = 9\].
Câu 17:
19/08/2026Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:
|
Nhóm |
\(\left[ {50;52} \right)\) |
\(\left[ {52;54} \right)\) |
\(\left[ {54;56} \right)\) |
\(\left[ {56;58} \right)\) |
\(\left[ {58;60} \right)\) |
\(\left[ {60;62} \right)\) |
\(\left[ {62;68} \right)\) |
|
Tần số |
5 |
10 |
45 |
20 |
16 |
3 |
1 |
Mệnh đề đúng là
Đáp án đúng là: C
Quan sát mẫu số liệu đã cho, ta có:
- Giá trị 54 không thuộc vào nhóm \(\left[ {52;54} \right)\).
- Tần số của nhóm \(\left[ {58;60} \right)\) là 16.
- Tần số của nhóm \(\left[ {54;56} \right)\) là 45.
- Giá trị 45 không thuộc vào nhóm \(\left[ {54;56} \right)\).
Câu 18:
19/08/2026Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của một số con gấu trúc vừa chào đời.
|
Cân nặng (gam) |
\(\left[ {150;200} \right)\) |
\(\left[ {200;250} \right)\) |
\(\left[ {250;300} \right)\) |
\(\left[ {350;400} \right)\) |
|
Tần số |
1 |
3 |
5 |
1 |
Mẫu số liệu trên có bao nhiêu nhóm?
Đáp án đúng là: C
Mẫu số liệu đã cho gồm có 4 nhóm: \(\left[ {150;200} \right)\), \(\left[ {200;250} \right)\), \(\left[ {250;300} \right)\) và \(\left[ {350;400} \right)\).
Câu 19:
19/08/2026Khảo sát thời gian tự học ở nhà của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
|
Thời gian tự học ở nhà (giờ) |
\(\left[ {1;2} \right)\) |
\(\left[ {2;3} \right)\) |
\(\left[ {3;4} \right)\) |
\(\left[ {4;\,5} \right)\) |
|
Số học sinh |
10 |
30 |
7 |
3 |
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng là: B
Tần số lớn nhất là 30 nên nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {2;3} \right)\).
Câu 20:
19/08/2026Nhóm chứa trung vị trong mẫu số liệu ở Câu 19 là
Đáp án đúng là: B
Ta có cỡ mẫu \(n = 10 + 30 + 7 + 3 = 50\).
Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{50}}\) là thời gian tự học ở nhà của 50 học sinh khối 11 và giả sử dãy này đã được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\). Do \({x_{25}},\,{x_{26}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {2;3} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị của mẫu số liệu.
Câu 21:
19/08/2026Đáp án đúng là: C
Ta có \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \left( { - \alpha } \right)} \right) = \cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \) ;
\(\cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \left( { - \alpha } \right)} \right) = \sin \left( { - \alpha } \right) = - \sin \alpha \).
Khi đó \(A = \sin \alpha + \sin \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) - \cos \alpha + \cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right)\)
\( = \sin \alpha + \cos \alpha - \cos \alpha - \sin \alpha = 0\).
Câu 22:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
Ta có \(\sin x + \cos x = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow {\sin ^2}x + 2\sin x\cos x + {\cos ^2}x = \frac{1}{4}\) \( \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{{ - 3}}{4}\).
Câu 23:
19/08/2026Đáp án đúng là: B
Ta có: \(P = \frac{{1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x}}{{\cos x + \cos 2x}} = \frac{{1 + \cos x + 2{{\cos }^2}x - 1 + 4{{\cos }^3}x - 3\cos x}}{{\cos x + 2{{\cos }^2}x - 1}}\)
\( = \frac{{4{{\cos }^3}x + 2{{\cos }^2}x - 2\cos x}}{{2{{\cos }^2}x + \cos x - 1}} = \frac{{2\cos x\left( {2{{\cos }^2}x + \cos x - 1} \right)}}{{2{{\cos }^2}x + \cos x - 1}} = 2\cos x\).
Khi đó \(a = 2,b = 1\), vậy \(T = a - b = 2 - 1 = 1\).
Câu 24:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
Vì \[0 \le {\sin ^2}2x \le 1 \Rightarrow 1 \le {\sin ^2}2x + 1 \le 2 \Rightarrow 1 \le f\left( x \right) \le 2\]
Vậy tập giá trị của hàm số \[f\left( x \right) = {\sin ^2}2x + 1\] là \[\left[ {1;2} \right]\].
Câu 25:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
\(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{8} \Leftrightarrow 3x + \frac{\pi }{4} = \pm \frac{\pi }{8} + k2\pi \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{24}} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{8} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).
Câu 26:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
\(\cos x = \sin x \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Câu 27:
19/08/2026Trong các dãy số sau, dãy số nào không là dãy số bị chặn?
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[2 \le {a_n} \le 3,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]. Suy ra dãy số \(\left( {{a_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.
\[ - 1 \le {u_n} \le 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]. Suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.
\[1 \le {b_n} \le 7,\forall n \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7} \right\}\]. Suy ra dãy số \(\left( {{b_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.
Lấy số tự nhiên \[N\] bất kỳ, tồn tại \(n = N + 1\) sao cho \({v_n} = {v_{N + 1}} = N + 1 \ge N\). Suy ra dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) không là dãy số bị chặn trên nên nó không bị chặn.
Câu 28:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{n + 1 + a}}{{n + 1}} - \frac{{n + a}}{n} = \frac{{ - a}}{{n\left( {n + 1} \right)}},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Nếu \(a > 0\) thì \({u_{n + 1}} - {u_n} < 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.
Nếu \(a < 0\) thì \({u_{n + 1}} - {u_n} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.
Nếu \(a = 0\) thì \({u_{n + 1}} = {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) không là dãy số giảm cũng không là dãy số tăng.
Vậy để \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng ta chọn một số \(a\) sao cho \(a < 0\).
Câu 29:
19/08/2026Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_6} = 17\\{u_2} + {u_4} = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 5d = 17\\2{u_1} + 4d = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 3\end{array} \right.\).
Câu 30:
19/08/2026Đáp án đúng là: B
Giá tiền khoan mỗi mét (bắt đầu từ mét đầu tiên) lập thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 80\,000,\,\,d = 5\,000.\) Do cần khoan 50 mét nên tổng số tiền cần trả là:
\({u_1} + {u_2} + \cdots + {u_{50}} = {S_{50}} = 50{u_1} + \frac{{50.49}}{2}d = 10\,.125\,.000\).
Câu 31:
19/08/2026Đáp án đúng là: A
Ta có: \({S_7} = \frac{{3.\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^7}} \right]}}{{1 - \frac{1}{2}}} = \frac{{381}}{{64}}\).
Câu 32:
19/08/2026Đáp án đúng là: D
Ta có: \({u_4} = {u_1}.{\rm{ }}{q^3}\) và \({u_5} = {u_1}.{\rm{ }}{q^4}\). Chia vế theo vế hai đẳng thức trên, ta được
\[\frac{{{u_4}}}{{{u_5}}} = \frac{{{u_1}.{\rm{ }}{q^3}}}{{{u_1}.{\rm{ }}{q^4}}} = \frac{1}{q} \Leftrightarrow \frac{{128}}{{32}} = \frac{1}{q} \Rightarrow q = \frac{1}{4}.\]
Khi đó, \({u_4} = {u_1}.{\rm{ }}{q^3} \Leftrightarrow \frac{1}{{32}} = {u_1}.{\rm{ }}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} \Rightarrow {u_1} = 2.\)
Vậy cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và \[q = \frac{1}{4}.\]
Câu 33:
19/08/2026Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 50 cây mít giống như sau:

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng là: D
Cỡ mẫu : \(n = 4 + 6 + 7 + 5 + 3 = 25\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2}\). Do \({x_6},\,\,{x_7}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {10;20} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).
Do đó: \(p = 2\), \({a_2} = 10\), \({m_2} = 6\), \({m_1} = 4\), \({a_3} - {a_2} = 10\). Ta có:
\({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6}.10 = 13,75\).
Câu 34:
19/08/2026Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ruồi giấm cho kết quả như sau:
|
Tuổi thọ (ngày) |
\(\left[ {40;\,42} \right)\) |
\(\left[ {42;\,44} \right)\) |
\(\left[ {44;\,46} \right)\) |
\(\left[ {46;\,48} \right)\) |
\(\left[ {48;\,50} \right)\) |
|
Số lượng |
5 |
12 |
23 |
31 |
29 |
Tuổi thọ trung bình của ruồi giấm trong mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu \(n = 5 + 12 + 23 + 31 + 29 = 100\).
Ta có bảng sau:
|
Giá trị đại diện tuổi thọ (ngày) |
41 |
43 |
45 |
47 |
49 |
|
Số lượng |
5 |
12 |
23 |
31 |
29 |
Tuổi thọ trung bình của ruồi giấm trong mẫu số liệu trên là
\(\overline x = \frac{{5.41 + 12.43 + 23.45 + 31.47 + 29.49}}{{100}} = 46,34\).
Câu 35:
19/08/2026III. Hướng dẫn giải tự luận
(1 điểm) Giải các phương trình:
a) \[\cos x\cos 5x = \cos 2x\cos 4x\];
b) \[\cos x + \frac{1}{{\cos x}} + \sin x + \frac{1}{{\sin x}} = \frac{{10}}{3}\].
Lời giải:
a) \[\cos x\cos 5x = \cos 2x\cos 4x\]
\[ \Leftrightarrow \cos 6x + \cos 4x = \cos 6x + \cos 2x\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \cos 4x = \cos 2x\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{4x = 2x + k2\pi }\\{4x = - 2x + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = k\pi }\\{x = k\frac{\pi }{3}}\end{array} \Leftrightarrow x = k\frac{\pi }{3}} \right.} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\]
b) \[\cos x + \frac{1}{{\cos x}} + \sin x + \frac{1}{{\sin x}} = \frac{{10}}{3}\]
Điều kiện \[\sin x \ne 0\] và \[\cos x \ne 0\] \[ \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Phương trình được biến đổi \[\sin x + \cos x + \frac{{\sin x + \cos x}}{{\sin x.\cos x}} = \frac{{10}}{3}\].
Đặt \[t = \sin x + \cos x = \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\], \[\left| t \right| \le \sqrt 2 \]. Thì \[\sin x.\cos x = \frac{{{t^2} - 1}}{2}\].
Và phương trình trở thành: \[3{t^3} - 10{t^2} + 3t + 10 = 0 \Leftrightarrow \left( {t - 2} \right)\left( {3{t^2} - 4t - 5} \right) = 0\]
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = \frac{{2 + \sqrt {19} }}{3}\\t = \frac{{2 - \sqrt {19} }}{3}\end{array} \right.\).
Kết hợp điều kiện, chọn \[t = \frac{{2 - \sqrt {19} }}{3} \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{2 - \sqrt {19} }}{{3\sqrt 2 }} = \sin \alpha \]
\[ \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = \alpha + k2\pi \] hoặc \[x + \frac{\pi }{4} = \pi - \alpha + k2\pi \]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\[ \Leftrightarrow x = \alpha - \frac{\pi }{4} + k2\pi \] hoặc \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy nghiệm của phương trình: \[x = \alpha - \frac{\pi }{4} + k2\pi \], \[x = \frac{{3\pi }}{4} - \alpha + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Câu 36:
19/08/2026(1 điểm) Tìm tất cả các số thực \[x\] sao cho \[\tan \left( {\frac{\pi }{{12}} - x} \right),\tan \frac{\pi }{{12}},\tan \left( {\frac{\pi }{{12}} + x} \right)\] tạo thành một cấp số nhân theo thứ tự nào đó.
Lời giải:
Đặt \[a = \tan \frac{\pi }{{12}}\] và \[y = \tan x\]. Xét ba trường hợp của 3 thứ tự:
Trường hợp 1: \[\tan \left( {\frac{\pi }{{12}} - x} \right).\tan \left( {\frac{\pi }{{12}} + x} \right) = {\tan ^2}\frac{\pi }{{12}}:\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{a - y}}{{1 + ay}}.\frac{{a + y}}{{1 - ay}} = {a^2} \Leftrightarrow {a^2} - {y^2} = {a^2}\left( {1 - {a^2}{y^2}} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left( {{a^4} - 1} \right){y^2} = 0\] . Vì \[a \ne \pm 1\] ta có \[y = 0\]
Do đó \[\tan x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\] là nghiệm của bài toán.
Trường hợp 2: \[\tan \frac{\pi }{{12}}.\tan \left( {\frac{\pi }{{12}} + x} \right) = {\tan ^2}\left( {\frac{\pi }{{12}} - x} \right)\]
\[ \Leftrightarrow a\frac{{a + y}}{{1 - ay}} = {\left( {\frac{{a - y}}{{1 + ay}}} \right)^2} \Leftrightarrow \left( {{a^2} + 1} \right)y\left[ {a{y^2} + \left( {{a^2} - 1} \right)y + 3a} \right] = 0\]
Ta có: \[y = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\]
Khi \[a{y^2} + \left( {{a^2} - 1} \right)y + 3a = 0\] vì \[a = \tan \frac{\pi }{{12}} = \tan \left( {\frac{\pi }{4} - \frac{\pi }{6}} \right) = 2 - \sqrt 3 \]
nên \[{y^2} - 2\sqrt 3 y + 3 = 0\], suy ra \[{y_1} = {y_2} = \sqrt 3 .\]
Do đó \[\tan x = \sqrt 3 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\] là nghiệm của bài toán.
Trường hợp 3: \[\tan \frac{\pi }{{12}}.\tan \left( {\frac{\pi }{{12}} - x} \right) = {\tan ^2}\left( {\frac{\pi }{{12}} + x} \right)\]
Thay \[x\] bởi \[ - x\], dựa vào kết qyả trên thì nghiệm bài toán là: \[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\]
Vậy các số cần tìm là \[x = k\pi \] và \[x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
Câu 37:
19/08/2026(1 điểm) Để kiểm tra thời gian sử dụng pin của chiếc đèn tích điện mới, chị Nga thống kê thời gian sử dụng đèn của mình từ lúc sạc đầy pin cho đến khi hết pin ở bảng sau:
|
Thời gian sử dụng (giờ) |
\(\left[ {7;\,9} \right)\) |
\(\left[ {9;\,11} \right)\) |
\(\left[ {11;13} \right)\) |
\(\left[ {13;15} \right)\) |
\(\left[ {15;17} \right)\) |
|
Số lần |
2 |
5 |
7 |
6 |
3 |
a) Hãy ước lượng thời gian sử dụng trung bình từ lúc chị Nga sạc đầy pin đèn cho tới khi hết pin.
b) Chị Nga cho rằng có khoảng 25% số lần sạc pin đèn chỉ dùng được dưới 10 giờ. Nhận định của chị Nga có hợp lí không?
Lời giải:
a) Từ bảng số liệu ghép nhóm, ta có bảng thống kê thời gian sử dụng đèn của chị Nga từ lúc sạc đầy pin cho đến khi hết pin theo giá trị đại diện như sau:
|
Thời gian sử dụng (giờ) |
8 |
10 |
12 |
14 |
16 |
|
Số lần |
2 |
5 |
7 |
6 |
3 |
Cỡ mẫu \(n = 2 + 5 + 7 + 6 + 3 = 23\).
Thời gian sử dụng trung bình từ lúc chị Nga sạc đầy pin đèn cho tới khi hết pin là:
\(\overline x = \frac{{2.8 + 5.10 + 7.12 + 6.14 + 3.16}}{{23}} \approx 12,26\) (giờ).
b) Gọi \({x_1};\,{x_2};...;\,{x_{23}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu trên là \({x_6} \in \left[ {9;\,11} \right)\).
Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 9 + \frac{{\frac{{1.23}}{4} - 2}}{5}.\left( {11 - 9} \right) = 10,5\).
Do \({Q_1}\) gần với 10 nên nhận định của chị Nga là hợp lí.
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
-
38 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
-
37 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
-
36 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
-
37 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
-
38 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
-
38 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
-
33 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
-
33 câu hỏi
-
0 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (417 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (600 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (500 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (390 lượt thi)
