Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Toán (2023) Đề thi thử Toán THPT Chuyên Lam Sơn có đáp án

(2023) Đề thi thử Toán THPT Chuyên Lam Sơn có đáp án

(2023) Đề thi thử Toán THPT Chuyên Lam Sơn có đáp án

  • 783 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026
Cho hàm số y=x4−3x2+2023 có đồ thị (C). Hệ số góc của tiếp tuyến đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng -1 là:
Xem đáp án

Chọn B

Ta có: y=x4−3x2+2023⇒y'=4x3−6x⇒ hệ số góc của tiếp tuyến đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng -1 là: y'−1=−4+6=2

Câu 2:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau  Hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm (ảnh 1)

Hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm

Xem đáp án

Chọn C

Từ bảng biến thiên ta thấy y'  đổi dấu từ âm sang dương khi x qua -1 nên x = -1 là điểm cực tiểu của hàm số

Câu 3:

17/06/2026
Tập xác định của hàm số y=x−215 là
Xem đáp án

Chọn B

Hàm số xác định khi và chỉ khi x−2>0⇔x>2..

Suy ra tập xác định của hàm số là 2;+∞

Câu 4:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA=a6 và vuông góc với đáy (ABCD). Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: SA⊥ABCD⇒SA⊥BC. Mà AB⊥BC⇒BC⊥SAB⇒BC⊥SB.

Chứng minh tương tự DC⊥SD. Vậy SBC^=900; SDC^=900⇒ mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD có đường kính SC.

SC=SA2+AC2=22a⇒R=SC2=2a.

Nên diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng 4πR2=8πa2.

Câu 5:

17/06/2026
Đạo hàm của hàm số y = ln(3x + 1) là
Xem đáp án

Chọn B

y=ln3x+1⇒y'=3x+1'3x+1=33x+1.


Câu 7:

17/06/2026
Thể tích của khối trụ có chiều cao bằng 3a và bán kính đáy bằng a là
Xem đáp án

Chọn D

Thể tích của khối trụ là V=πr2h=πa2.3a=3πa3

Câu 8:

17/06/2026
Đặt log23=a,log25=b. Khi đó log53 bằng
Xem đáp án

Chọn D

Ta có log53=log23log25=ab

Câu 9:

17/06/2026
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = (x2 - 1)(x - 4) với mọi x∈ℝ. Hàm số g(x) = f(-x) có bao nhiêu điểm cực đại?
Xem đáp án

Chọn C

Ta có g'x=−f'−x=−x2−1−x−4.

Khi đó g'x=0⇔−x2−1−x−4=0⇔x=1x=−1x=−4.

Bảng biến thiên

Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = (x2 - 1)(x - 4) với mọi . Hàm số g(x) = f(-x) có bao nhiêu điểm cực đại? (ảnh 1)

Hàm số g(x) = f(-x) có 1 điểm cực đại.


Câu 10:

17/06/2026
Xét a, b là các số thực dương thỏa mãn 4log2a + 2log4b = 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xem đáp án

Chọn A

Ta có 4log2a+2log4b=1⇔4log2a+log2b=1⇔log2a4+log4b=1
⇔log2a4b=1⇔a4b=2

Câu 11:

17/06/2026
Khẳng định nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Chọn C

Ta có ∫sin2xdx=12∫sin2xd2x=−12cos2x+C

Câu 12:

17/06/2026
Biết ∫12fxdx=2,  ∫12gxdx=3. Khi đó ∫12fx−2gxdx bằng
Xem đáp án

Chọn C

Ta có ∫12fx−2gxdx=∫12fxdx−2∫12gxdx=2−2.3=−4

Câu 13:

17/06/2026
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông, cạnh huyền BC = a. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt (ABC) trùng với trung điểm BC. Biết SB = a. Số đo của góc giữa SA và mặt phẳng (ABC) bằng
Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông, cạnh huyền BC = a. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt (ABC) trùng với trung điểm BC. Biết SB = a. Số đo của góc giữa SA và mặt phẳng (ABC) bằng (ảnh 1)

Ta có góc giữa SA và mặt phẳng (ABC) bằng SAH^.

Mà SH=a2−a22=a32,   AH=BC2=a2

Trong tam giác vuông SHA, tanSAH^=SHAH=a32a2=3⇒SAH^=60°

Câu 14:

17/06/2026
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như đường cong trong hình dưới đây?
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như đường cong trong hình dưới đây? (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn C

Đồ thị hàm số đã cho là đồ thị hàm bậc bốn trùng phương.

Từ đồ thị ta có limx→±∞y=+∞⇒a>0. Suy ra chọn .


Câu 15:

17/06/2026

Cho hàm số a, b, c là các số thực dương khác 1. Hình vẽ dưới đây là đồ thị của ba hàm số y=ax,  y=bx,  y=cx. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số a, b, c là các số thực dương khác 1. Hình vẽ dưới đây là đồ thị của ba hàm số y = a^x, y = b^x,  y= c^x. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn B

Cho hàm số a, b, c là các số thực dương khác 1. Hình vẽ dưới đây là đồ thị của ba hàm số y = a^x, y = b^x,  y= c^x. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

Đường thẳng x = 1lần lượt cắt các đường đồ thị hàm mũ tại các điểm có tung độ chính là cơ số. Từ hình ảnh đồ thị ta suy ra c > a > b.


Câu 18:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R\{-1} và có bảng biến thiên như hình bên. Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R\{-1} và có bảng biến thiên như hình bên. Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn C

Ta có: limx→+∞fx=2 nên đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

limx→−∞fx=5 nên đường thẳng y = 5 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

limx→−1+fx=+∞ nên đường thẳng x = -1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng là 3.


Câu 19:

17/06/2026
Tập nghiệm của bất phương trình log342x+1≥log34x+2 là
Xem đáp án

Chọn A

Ta có: log342x+1≥log34x+2⇔2x+1>02x+1≤x+2⇔x>−12x≤1⇔−12<x≤1.

Tập nghiệm của bất phương trình log342x+1≥log34x+2 là −12 ; 1

Câu 20:

17/06/2026
Nghiệm của phương trình 3x+1=92x là
Xem đáp án

Chọn D

Ta có: 3x+1=92x⇔3x+1=34x⇔x+1=4x⇔x=13

Câu 21:

17/06/2026
Cho hàm số y = f(x) có f'(x) = 3. Đặt g(x) = f(x2 + 1), giá trị g'(1) bằng
Xem đáp án

Chọn B

Ta có gx=fx2+1⇒g'x=2x.f'x2+1.

Ta có g'1=2.1f'12+1=2.f'2=2.3=6

Câu 22:

17/06/2026
Nếu hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (-1,2) thì hàm số y = f(x + 2) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

*Lời giải

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng −1; 2⇒f'x>0⇔x∈−1; 2.

Xét hàm số y=fx+2⇒y'=f'x+2.

Ta có y'>0⇔f'x+2>0⇔x+2∈−1; 2⇔x∈−3; 0.

Vậy hàm số y = f(x + 2) đồng biến trên khoảng (-3;0)
*Phương pháp giải
- Do y = f(x) đồng biến trên khoảng (-1,2) nên f'(x) > 0 và x thuộc (-1.2) 
- Như vậy hàm số: f(x+2): Tính đạo hàm và xét cho đạo hàm > 0 

* Lý thuyết cần nắm và một số dạng toán về sự đồng biến, nghịch biến của hàm số:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số y = f(x) xác định trên K. Ta nói:

Hàm số y = f(x) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x1; x2 thuộc K mà x1 nhỏ hơn x2 thì f(x1) nhỏ hơn f(x2), tức là

x1 < x2 ⇒ f(x1) < f(x2).

Hàm số y = f(x) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp x1; x2 thuộc K mà x1 nhỏ hơn x2 thì f(x1) lớn hơn f(x2), tức là

x1 < x2 ⇒f(x1) > f(x2).

- Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

- Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy:

a) f(x) đồng biến trên K⇔f(x2)−f(x1)x2−x1  >​0  ;  ∀x1; x2  ∈K;  (x1 ≠x2)

f(x) nghịch biến trên K⇔f(x2)−f(x1)x2−x1  < ​0  ;  ∀x1; x2  ∈K;  (x1 ≠x2)

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải.

Lý thuyết Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số chi tiết – Toán lớp 12 (ảnh 1)

Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải.

Lý thuyết Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số chi tiết – Toán lớp 12 (ảnh 1)

Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

- Định lí:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f’(x) > 0 với mọi x thuộc K thì hàm số f(x) đồng biến trên K.

b) Nếu f’(x) < 0 với mọi x thuộc K thì hàm số f(x) nghịch biến trên K.

- Chú ý:

Nếu f’(x) = 0 với ∀x ∈   ​K   thì f(x) không đổi trên K.

Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.

- Bước 1. Tìm tập xác định.

- Bước 2. Tính đạo hàm f’(x). Tìm các điểm xi ( i = 1; 2; …; n) mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

- Bước 3. Sắp xếp các điểm xi theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

- Bước 4. Nêu kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.

Phần I. Các bài toán không chứa tham số.

Dạng 1: Sử dụng đạo hàm để xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

Bước 1. Tìm tập xác định D.

Bước 2. Tính đạo hàm y’ = f'(x). Tìm các giá trị xi (i=1, 2, .., n) mà tại đó f'(x) = 0 hoặc f'(x) không xác định.

Bước 4. Sắp xếp các giá trị xi theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

Bước 5. Nêu kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số và chọn đáp án chính xác nhất.

Dạng 2: Từ bảng biến thiên, đồ thị hàm số của hàm số f’(x), xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số đã cho.

- Dựa vào bảng biến thiên có sẵn, kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến và chọn đáp án đúng.

- Từ đồ thị hàm số của hàm số f’(x), ta có:

+ Khoảng đồng biến của hàm số là khoảng mà tại đó giá trị f'(x) > 0 (nằm phía trên trục hoành).

+ Khoảng đồng biến của hàm số là khoảng mà tại đó f'(x) < 0 (nằm phía dưới trục hoành).

Xét bài toán: Cho bảng biến thiên của hàm số f’(x). Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số g(x) theo f(x).

- Các bước giải:

Bước 1: Ta tính đạo hàm .

Bước 2: Kết hợp các nguyên tắc xét dấu tích, thương, tổng (hiệu) và bảng biến thiên của f’(x) để có được bảng xét dấu cho .

Bước 3: Dựa vào bảng xét dấu của vừa có để kết luận về sự đồng biến, nghịch biến của hàm số g(x).

Dạng 3. Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm hợp.

Bài toán 1: Cho hàm y = f(x) hoặc hàm y = f '(x) xét sự biến thiên của hàm g(x) = f(u(x)).

Phương pháp:

- Tính đạo hàm g'(x)=f'(u(x)).u'(x)

- Xét dấu g'(x) dựa vào dấu của f'(u(x)) và u'(x) theo quy tắc nhân dấu. Lưu ý khi xét dấu f'(u(x)) dựa vào dấu của f'(x) như sau: Nếu f'(x) không đổi dấu trên D thì f'(u(x)) không đổi dấu khi u(x)∈D.

Bài toán 2: Cho hàm y = f(x) hoặc y = f '(x) xét sự biến thiên của hàm g(x) = f(u(x))+h(x).

Phương pháp:

- Tính g'(x)=u'(x).f'(u(x))+h'(x)

- Lập bảng xét dấu g'(x) bằng cách cộng dấu của hai biểu thức u'(x).f'(u(x)) và h'(x).

Bài toán 3: Cho hàm y = f(u(x)) hoặc hàm y = f '(u(x)) xét sự biến thiên của hàm y = f(x).

Phương pháp: Giả sử ta có: f'(u(x))>0⇔x∈D. Ta cần giải BPT f'(x)>0.

- Đặt t=u(x)⇒x=v(t)

- Giải bất phương trình:

f'(t)>0⇔f'(u(x))>0⇔x∈D⇔x=v(t)∈D⇔t∈D'

- Vậy f'(x)>0⇔x∈D'.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số (mới 2024 + Bài Tập) – Toán 12

50 bài tập về sự đồng biến và nghịch biến của hàm số (có đáp án 2024) – Toán 12

Trắc nghiệm Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (có đáp án 2024) - Toán 12


Câu 23:

17/06/2026
Thể tích của khối cầu có bán kính 2a bằng
Xem đáp án

Chọn B

Ta có V=43πR3=43π2a3=323πa3

Câu 25:

17/06/2026
Cho hàm số y=x−2x+1. Chọn khẳng định đúng:
Xem đáp án

Chọn B

Tập xác định D=ℝ\−1.

Ta có y=x−2x+1⇒y'=3x+12>0, ∀x∈D.

Suy ra, hàm số y=x−2x+1 đồng biến trên mỗi khoảng −∞; −1,  −1; +∞

Câu 26:

17/06/2026
Đồ thị hàm số y=2x3−x2x2+x−2 có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
Xem đáp án

Chọn B

Tập xác định của hàm số là D=−3;3\1.

Có limx→1−2x3−x2x2+x−2=−∞,limx→1+2x3−x2x2+x−2=+∞ nên đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng x = 1

Câu 27:

17/06/2026
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình (f(x))2 = 4 có bao nhiêu nghiệm thực?
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình (f(x))2 = 4 có bao nhiêu nghiệm thực? (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn A

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình (f(x))2 = 4 có bao nhiêu nghiệm thực? (ảnh 2)

Phương trình fx2=4⇔fx=2fx=−2

Dựa vạo đồ thị, phương trình f(x) = 2 có một nghiệm thực, phương trình f(x) = -2 có 3 nghiệm thực phân biệt, tất cả các nghiệm trên đều khác nhau nên phương trình đã cho có 4 nghiệm thực phân biệt.


Câu 28:

17/06/2026
Trên 0;9π4 phương trình sinx=15 có bao nhiêu nghiệm?
Xem đáp án

Chọn B

Biểu diễn cung x∈0;9π4 trên đường tròn lượng giác và vẽ đường thẳng y=15, ta thấy phương trình sinx=15 có 3 nghiệm trong 0;9π4.

Trên x thuộc 0; 9 pi/ 4 phương trình sinx = 1/5 có bao nhiêu nghiệm? (ảnh 1).

Câu 29:

17/06/2026
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số mà chỉ có chữ số đầu và chữ số cuối giống nhau?
Xem đáp án

Chọn B

Giả sử số cần lập có dạng abcda¯  a≠0,b≠c≠d.

Chọn a: Có 9 cách.

Chọn các chữ số b, c, d: Có A93 cách.

Vậy có tất cả 9.A93=4536 số thoả mãn bài toán.

Câu 30:

17/06/2026
Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số fx=3x−1x−3 trên đoạn [0;2] bằng
Xem đáp án

Chọn D

Ta có f'x=−8x−32<0∀x∈[0;2]

Suy ra f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2)
max[0;2]fx=f0=13min[0;2]fx=f2=−5max[0;2]fx+min[0;2]fx=13−5=−143

Câu 32:

17/06/2026

Biết ∫011x2+3x+2dx=aln2+bln3 với a, b là các số nguyên. Khẳng định nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Chọn A

Lí thuyết.

∫011x2+3x+2dx=∫011x+1−1x+2dx=lnx+1x+201=ln23−ln12=2ln2−ln3

Suy ra a=2,b=−1⇒a+2b=0


Câu 33:

17/06/2026
Năm 2022, một hãng công nghệ có 30 triệu người dùng phần mềm của họ. Hãng đặt kế hoạch, trong 3 năm tiếp theo, mỗi năm số lượng người dùng phần mềm tăng 8% so với năm trước và từ năm thứ 4 trở đi, số lượng người dùng phần mềm sẽ tăng 5% so với năm trước đó. Theo kế hoạch đó, hỏi bắt đầu từ năm nào số lượng người dùng phần mềm của hãng sẽ vượt quá 50 triệu người?
Xem đáp án

Chọn C

Số lượng người dùng phần mềm của công ty sau 3 năm: T1=30.1+81003=37,79136.

Số lượng người dùng phần mềm của công ty sau 50 năm tiếp theo: T2=37,79.1+5100n

Để người dùng vượt quá 50 triệu người thì 37,79136.1+5100n>50⇔n>5, n∈ℕ nên n = 6

Suy ra cần ít nhất  3 + 6 = 9 năm.

2022 + 9 = 2031


Câu 34:

17/06/2026
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình log2(9−2x)=3−x bằng
Xem đáp án

Chọn A

Phương trình log2(9−2x)=3−x⇔9−2x>09−2x=23−x⇔2x<922x−9.2x+8=0⇔2x<92x=12x=8⇔x=0x=3
Vậy tổng các nghiệm là 3

Câu 35:

17/06/2026
Tìm hệ số của x5 trong khai triển x22−1xn biết n là số dương thỏa mãn: 5Cnn−1−Cn3=0
Xem đáp án

Chọn C

Ta có : 5Cnn−1−Cn3=0⇔5n−n(n−1)(n−2)6=0⇔30−(n−1(n−2)=0 (do  n≥3)

⇔n2−3n−28=0⇔n=7(tm)n=−4(l)

Số hạng tổng quát trong khai triển x22−1x7 là:

C7kx227−k.−1xk=C7k.(−1)k.127−k.x14−3k(0≤k≤7)

Số hạng chứa x5 ứng với số tự nhiên k thỏa mãn: 14−3k=5⇔k=3.

Vậy hệ số của x5 là: C73.(−1)3.127−3=−3516

Câu 36:

17/06/2026
Phương trình logx5.log5x = 1 có bao nhiêu nghiệm nguyên thuộc đoạn [-10;10]?
Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện: x>0;x≠1.

Với điều kiện trên ta có: logx5=1log5x⇒logx5.log5x=1.

Vậy Phương trình logx5.log5x=1 có 9 nghiệm nguyên thuộc đoạn [-10;10]

Câu 37:

17/06/2026
Diện tích tam giác có ba đỉnh là ba điểm cực trị của đồ thị hàm số y = x4 - 2x2 + 3 bằng
Xem đáp án

Chọn B

Ta có: y'=4x3−4x=0⇔x=0x=1x=−1.

Khi đó 3 điểm cực trị là: A(0;3);B(1;2);C(−1;2)

Khoảng cách từ A(0;3) đến BC: y = 2 là hA = 1

Do đó: SΔABC=12hA.BC=12.1.2=1

Câu 38:

17/06/2026
Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (SCD). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Gọi anpha là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (SCD). Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có AC⊥BDAC⊥SO⇒AC⊥SBD⇒AC⊥SD.

Do đó kẻ OM⊥SD⇒SD⊥MOC⇒SBD,SDC=MC,MO=COM=φ.

Vì AC⊥SBD⇒AC⊥OM⇒ΔMOC vuông ở O.

SB=SD=a; BD=a2⇒ΔSBD vuông cân tại S.

Suy ra M là trung điểm của SD⇒OM=a2
tanφ=OCOM=a22a2=2

Câu 39:

17/06/2026
Cho hàm số f(x) xác định trên ℝ\12, thỏa mãn f'x=22x−1, f(0)=1 và f(1)=3. Giá trị của biểu thức f(-1) + f(4) bằng
Xem đáp án

Chọn D

f'x=22x−1⇒f(x)=∫22x−1dx=ln2x−1+C1,  khi x>12  ln1−2x+C2,  khi x<12 f(0)=ln1+C2=1⇒C2=1f(1)=ln1+C1=3⇒C1=3

Suy ra f(x)=∫22x−1dx=ln2x−1+3,  khi x>12  ln1−2x+1,  khi x<12 .

Do đó f(−1)+f(4)=ln3+1+ln7+3=4+ln21

Câu 40:

17/06/2026
Có bao nhiêu số nguyên dương a sao cho ứng với mỗi a có đúng hai số nguyên b thỏa mãn (b - 2)(b - 6 + log2a) < 0?
Xem đáp án

Chọn A

TH1: b<2b−6+log2a>0⇔b<2b>log264a⇔log264a<b<2.

Để có đúng hai số nguyên b thỏa mãn thì −1≤log264a<0⇔12≤64a<1⇔64<a≤128.

Có 128 - 63 + 1 = 66 số.

TH2: b>2b−6+log2a<0⇔b>2b<log264a⇔2<b<log264a.

Để có đúng hai số nguyên b thỏa mãn thì 5≤log264a<6⇔32≤64a<64⇔1<a≤2⇒a=2.

Vậy có 67 số thỏa mãn.


Câu 41:

17/06/2026
Cho hàm số y = f(x). Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Hỏi hàm số g(x) = f(3 - x2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
Cho hàm số y = f(x). Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Hỏi hàm số g(x) = f(3 - x2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau? (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn D

Ta có g'x=−2x.f'3−x2.

Phương trình g'x=0⇔x=0f'3−x2=0⇔x=03−x2=−63−x2=−13−x2=2⇔x=0x=±3x=±2x=±1.

Lập bảng xét dấu đạo hàm của hàm số g(x)

Cho hàm số y = f(x). Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Hỏi hàm số g(x) = f(3 - x2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau? (ảnh 2)

Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm, ta thấy hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (2;3)

Câu 42:

17/06/2026
Cho hàm số f(x) = ax3 - 4(a + 2)x + 1 với a là tham số. Nếu max−∞;0fx=f−2 thì max0;3fx bằng
Xem đáp án

Chọn B

TXĐ D=ℝ,f'x=3ax2−4a+2

max−∞;0fx=f−2⇒f'−2=0⇔12a−4a+2=0⇔a=1.

Suy ra fx=x3−12x+1

f'x=3x2−12;  f'x=0⇔x=±2.

Cho hàm số f(x) = ax3 - 4(a + 2)x + 1 với a là tham số. Nếu max f(x) = f(-2) [âm vô cùng; 0] thì max f(x) [0;3] bằng (ảnh 1)
Vậy với a = 1 thì hàm số đạt max−∞;0fx=f−2 và khi đó max0;3fx=1

Câu 43:

17/06/2026
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và f'(x) = (x - 1)(x + 2) với mọi x. Số các giá trị nguyên m sao cho hàm số y=f2x3+3x2−12x−m có 11  điểm cực trị là
Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

y=f2x3+3x2−12x−m⇒y'=2x3+3x2−12x−m6x2+6x−122x3+3x2−12x−m.f'2x3+3x2−12x−m

f'x=x−1x+2=0⇔x=1x=−2

Ta có: y'=0⇔6x2+6x−12=02x3+3x2−12x−m=1 và y' không xác định 2x3+3x2−12x−m=0.

6x2+6x−12=0⇔x=1x=−2

Theo yêu cầu bài toán thì phương trình 2x3+3x2−12x−m=0 và 2x3+3x2−12x−m=1 phải có 9 nghiệm phân biệt.

Khảo sát hàm số y=2x3+3x2−12x ta có được bảng biến thiên:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và f'(x) = (x - 1)(x + 2) với mọi x. Số các giá trị nguyên m sao cho hàm số y  (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên: 2x3+3x2−12x=m2x3+3x2−12x=m+12x3+3x2−12x=m−1 có 9 nghiệm: m+1<20m−1>−7⇔−6<m<19

Vậy có 24 giá trị nguyên m thỏa mãn.


Câu 44:

17/06/2026
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC tam giác vuông cân tại A, AB = a, AA' = a2. Gọi M là trung điểm BC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B'C bằng
Xem đáp án

Chọn A

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC tam giác vuông cân tại A, AB = a, AA' = . Gọi M là trung điểm BC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B'C bằng (ảnh 1)

Hạ MH⊥B'C. Ta có: AM⊥BCAM⊥BB'⇒AM⊥BCC'B'⇔AM⊥MH

Nên: AM⊥MHB'C⊥MH⇒dAM,B'C=MH

Có: ΔABC vuông cân tại A nên AM=CM=BC2=a22

Và: CB'=BB'2+BC2=2a

Do ΔCMH đồng dạng ΔCB'B nên: MHBB'=CMCB'⇒MH=CM.BB'CB'=a22.a22a=a2

Vậy: dAM,B'C=a2.

Câu 45:

17/06/2026
Cho hình trụ có chiều cao bằng a2. Trên đường tròn đáy thứ nhất của hình trụ lấy hai điểm A, B; trên đường tròn đáy thứ hai của hình trụ lấy hai điểm C, D sao cho ABCD là hình vuông và mặt phẳng (ABCD) tạo với đáy của hình trụ góc 45o. Thể tích khối trụ đã cho bằng:
Xem đáp án

Chọn A

Cho hình trụ có chiều cao bằng a căn bậc hai 2. Trên đường tròn đáy thứ nhất của hình trụ lấy hai điểm A, B; trên đường tròn đáy thứ hai của hình trụ lấy hai điểm C, D sao cho ABCD là hình vuông  (ảnh 1)

Giả sử tâm của đáy thứ nhất và đáy thứ hai của hình trụ lần lượt là O và O'.

Gọi H là hình chiếu của A trên đường tròn đáy thứ hai của hình trụ.

Ta có: CD⊥AD, AH⇒CD⊥DH, tức là CH là đường kính đáy thứ hai của hình trụ.

CD⊥ADH; ADH∩ABCD=AD; ADH∩CDH=DH

⇒ABCD, CDH^=ADH^=45o

⇒ΔADH vuông cân tại H có AH=DH=OO'=a2,AD=AH2=OO'2=2a=> CD = 2a⇒CH=CD2+DH2=a6.

Vậy thể tích khối trụ bằng: πCH22.OO'=3πa322

Câu 46:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:  Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 4f(x2 - 4x) = m có ít nhất ba nghiệm dương phân biệt? (ảnh 1)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 4f(x2 - 4x) = m có ít nhất ba nghiệm dương phân biệt?

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: 4fx2−4x=m⇔4fux=m, với ux=x2−4x.

Đặt gx=4fux.

Phương trình đã cho có ít nhất ba nghiệm dương phân biệt khi đô thị hàm số y = g(x) trên khoảng 0 ; +∞ và đường thẳng y = m có ít nhất ba điểm chung phân biệt.

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:  Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 4f(x2 - 4x) = m có ít nhất ba nghiệm dương phân biệt? (ảnh 2)

Vậy phương trình 4fx2−4x=m có ít nhất ba nghiệm dương phân biệt khi −12<m≤8, mà m nguyên nên m = -11, -10, ..., 8.


Câu 47:

17/06/2026
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A và AB=3, AC=7, SA = 1. Hai mặt bên (SAB) và (SAC) lần lượt tạo với mặt đáy các góc bằng 45o và 60o. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A và AB = căn bậc hai 3, AC = căn bậc hai 7, SA = 1. Hai mặt bên (SAB) và (SAC) lần lượt tạo với mặt đáy các góc bằng 45o và 60o. Thể tích của khối chóp đã cho bằng (ảnh 1)

Gọi H là hình chiếu của S trên ABC⇒SH⊥ABC. Kẻ HE⊥AB,E∈AB và HF⊥AC,F∈AC.

Ta có AB=SAB∩ABCSH⊥ABHE⊥AB⇒SE⊥AB⇒SAB,ABC=EH,ES=HES^=45°SHE^=90°

⇒ΔSHE vuông cân ⇒EH=SH.

Ta có AC=SAC∩ABCSH⊥ACHF⊥AC⇒SF⊥AC⇒SAC,ABC=SF,FS=HFS^=60°SHF^=90°

ΔSHF vuông nên HF=HStanSHF^=HStan60°=HS3.

Mà tứ giác HEAF là hình chữ nhật AH=EF2=HE2+HF2=2SH33.

Ta có tam giác SHA vuông tại H SA2=SH2+HA2=73SH2⇒SH=217SA=217.

Vậy VS.ABC=13SH.SABC=16SH.AB.AC=1621737=12.


Câu 48:

17/06/2026

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên.

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên.  Có bao giá trị nguyên của tham số (ảnh 1)

Có bao giá trị nguyên của tham số m∈0;2023 để hàm số y=mfx+100fx+m có đúng 5 điểm cực trị?

Xem đáp án

Chọn A

Xét hàm số gx=mfx+100fx+m

Ta có g'x=m2−100fx+m2f'x

Với m=±10 thì hàm số g(x) là hàm hằng nên y=gx là hàm hằng nên loại m=±10.

Với m≠±10, ta có g'x=0⇔f'x=0⇔x=1x=−1.

Do đó g(x) có hai điểm cực trị. Nên để hàm số y=gx có đúng 5 điểm cực trị thì phương trình g(x) = 0 có ba nghiệm phân biệt <=> mf(x) + 10 = 0 có ba nghiệm phân biệt.

Với m = 0, phương trình vô nghiệm nên loại m = 0.

Với m≠0, phương trình ⇔fx=−100m.

Để fx=−100m có ba nghiệm ⇔−2<−100m<2, mà m∈0;2023 nên m > 50.

⇒m∈51;52;...;2023.


Câu 49:

17/06/2026
Kí hiệu S là tập tất cả số nguyên m sao cho phương trình 3x2+mx+1=3+mx39x có nghiệm thuộc khoảng (1;9). Số phần tử của S là?
Xem đáp án

Chọn A

3x2+mx+1=3+mx39x⇔3x2+mx+1−9x−3+mx=01

Để phương trình có nghiệm 3+mx>0 (do 3x2+mx+1−9x>0,∀x∈ℝ)

Khi đó, 3+mx>0⇔m>−3x⇔m>−3   (do 1<x<9)

Xét hàm số fx=3x2+mx+1−9x−3+mx

Đạo hàm: f'x=ln3.2x+m−93x2+mx+1−9x−m

Đạo hàm cấp 2: f''x=ln3.2.3x2+mx+1−9x+ln3.2x+m−923x2+mx+1−9x>0

Do đó f'(x)đồng biến trên R => f'(x) = 0 có nhiều nhất một nghiệm => f(x) = 0 có nhiều nhất hai nghiệm.

Mặt khác x = 0 là một nghiệm của phương trình (1) nên để phương trình này có nghiệm x∈1;9 thì (1) phải có đúng một nghiệm x∈1;9

⇒f1.f9<0⇔3m−7−3−m31+m−3−9m<0

Giải ra ta được m∈−2;−1;1;....;9 có 11 giá trị.


Câu 50:

17/06/2026
Xét tất cả các cặp số nguyên dương (a;b), ở đó a≥b sao cho ứng với mỗi cặp số như vậy có đúng 50 số nguyên dương x thỏa mãn lna−lnx<lnb. Hỏi tổng a + b nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Chọn A

Khi b=1⇒ bất phương trình vô nghiệm ⇒b≥2

Ta có lna−lnx<lnb⇔−lnb<lna−lnx<lnb⇔lna−lnb<lnx<lna+lnb

⇔lnab<lnx<lnab⇔ab<x<ab.

Nhận xét: Nghiệm nguyên dương lớn nhất của bất phương trình là x = ab - 1 khi đó yêu cầu bài toán trở thành nghiệm nguyên dương bé nhất của bất phương trình là x = ab - 50 hay

ab<ab−50ab≥ab−51⇔a<ab2−50ba≥ab2−51b⇔50b<ab2−151b≥ab2−1

Do a≥1⇒51b≥b2−1⇒2≤b≤50     (1)

Khi đó a>50b2−1a≤51b2−1

Lại có a≥b⇒51bb2−1≥b⇒b≤7

Kết hợp với 1⇒2≤b≤7 thử trực tiếp ta tìm được với b = 3, a = 19 thì a + b = 22 và là nhỏ nhất.


Bắt đầu thi ngay