Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 8: Change the world - Friends Global

Với giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 8: Change the world sách Friends Global hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong SBT Tiếng Anh lớp 12.

1 521 27/07/2025


Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 8: Change the world - Friends Global

Unit 8A. Vocabulary trang 64

Protest (Phản đối)

I can talk about local and global issue (Tôi có thể nói về vấn đề địa phương và toàn cầu)

1 (trang 64 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Match (1-7) with (a-g). (Nối (1-7) với (a-g).

1. shout

a. a demonstration

2. hold up

b. a petition

3. go on

c. speeches

4. listen to

d. a rally

5. hold

e. inequality

6. sign

f. slogans

7. demonstrate against

g. placards

Đáp án:

1-f

2-g

3-a

4-c

5-d

6-b

7-e

Hướng dẫn dịch:

1. shout slogans: hô khẩu hiệu

2. hold up placards: giơ cao các tấm bảng

3. go on a demonstration: đi biểu tình

4. listen to speeches: nghe phát biểu

5. hold a rally: tổ chức một cuộc biểu tình

6. sign a petition: ký đơn kiến nghị

7. demonstrate against inequality: biểu tình chống lại sự bất bình đẳng

2 (trang 64 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen to a conversation between Ewan and Emily. Which of the things below do they mention? (Hãy nghe cuộc trò chuyện giữa Ewan và Emily. Họ đề cập đến những điều nào dưới đây?)

Bài nghe:

Famine globalisation global warming

Homelessness immigration unemployment

Đáp án: global warming, globalisation, homelessness, unemployment.

Nội dung bài nghe:

Emily: Hi, Ewan!

Ewan: Hi, Emily. What are you doing this weekend?

Emily: I’m going to a meeting. The students’ organisation that I’m in is holding it.

Ewan: And what’s it about?

Emily: Quite a few things. We’re planning to organise a protest march about the lack of job opportunities and working conditions for young people.

Ewan: It sounds interesting, but isn’t it a bit of a waste of time?

Emily: What do you mean?

Ewan: Well, don’t get me wrong, Emily. I mean, I walked through the streets of London against climate change, but afterwards I just thought, what difference does it make? The people in power don’t listen to us.

Emily: I don’t agree at all! Protest does work! We collected over 10,000 signatures about the council’s plans to build a shopping centre on the park, and they changed it.

Ewan: OK, maybe it works at local level, but I don’t think a few thousand young people protesting is going to make the government change its economic policies. And anyway, the world is interconnected today and it’s multinational companies, not the government, who often make the important decisions that affect people’s jobs, and they won’t listen to you.

Emily: They might listen if we get people to stop buying their products.

Ewan: Perhaps, but how many people do you think will do that?

Emily: So what should we do? Just watch people lose their jobs and their homes and then end up on the streets? It’s difficult, I agree, but I think we have to show our disagreement with things we think are wrong! And it’s good that the people in power know that we are watching them!

Giải thích:

Famine (n) đói nghèo

Globalisation (n) toàn cầu hoá

Global warming (n) sự nóng lên toàn cầu

Homelessness (n) vô gia cư

Immigration (n) sự nhập cư

Unemployment (n) sự thất nghiệp

Hướng dẫn dịch:

Emily: Chào, Ewan!

Ewan: Chào, Emily. Cuối tuần này cậu định làm gì vậy?

Emily: Mình sẽ đi họp. Tổ chức sinh viên mà mình tham gia đang tổ chức buổi họp này.

Ewan: Thế buổi họp đó bàn về chuyện gì vậy?

Emily: Khá nhiều vấn đề đấy. Bọn mình đang lên kế hoạch tổ chức một cuộc biểu tình phản đối việc thiếu cơ hội việc làm và điều kiện làm việc cho người trẻ.

Ewan: Nghe có vẻ thú vị đấy, nhưng liệu có phải hơi tốn thời gian không?

Emily: Ý cậu là sao?

Ewan: À, mình không có ý gì đâu, Emily. Ý mình là mình đã từng tham gia một cuộc biểu tình ở London về vấn đề biến đổi khí hậu, nhưng sau đó mình nghĩ, liệu điều đó có tạo ra sự khác biệt gì không? Người có quyền lực đâu có lắng nghe chúng ta.

Emily: Mình không đồng ý chút nào! Biểu tình có hiệu quả đấy! Bọn mình đã thu thập được hơn 10.000 chữ ký về kế hoạch xây trung tâm thương mại của hội đồng thành phố ở công viên, và họ đã thay đổi quyết định.

Ewan: Ừ, có thể điều đó hiệu quả ở cấp địa phương, nhưng mình không nghĩ rằng vài nghìn người trẻ biểu tình sẽ khiến chính phủ thay đổi chính sách kinh tế của họ. Dù sao thì, thế giới ngày nay có sự kết nối toàn cầu và thường là các công ty đa quốc gia, chứ không phải chính phủ, mới đưa ra những quyết định quan trọng ảnh hưởng đến việc làm của mọi người, và họ sẽ không lắng nghe cậu đâu.

Emily: Họ có thể lắng nghe nếu chúng ta khiến mọi người ngừng mua sản phẩm của họ.

Ewan: Có thể, nhưng cậu nghĩ bao nhiêu người sẽ làm điều đó?

Emily: Thế cậu muốn bọn mình làm gì? Ngồi im nhìn mọi người mất việc và mất nhà sao? Rồi cuối cùng sống lang thang trên đường phố à? Điều đó khó thật, mình đồng ý, nhưng mình nghĩ chúng ta phải thể hiện sự phản đối với những điều chúng ta cho là sai. Và điều quan trọng là phải để những người có quyền lực biết rằng chúng ta đang theo dõi họ!

3 (trang 64 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen again. Are the sentences true (T) or false (F)?(Lắng nghe một lần nữa. Các câu này đúng (T) hay sai (F)?)

Bài nghe:

1. Emily is going on a rally this weekend.

2. Ewan signed a petition against climate change.

3. Emily went on a march against a new shopping centre.

4. Ewan doesn't think protesting will make politicians do anything.

5. Emily thinks companies might act more responsibly if people stop buying their products.

6. Emily thinks that protesting against something is useful.

Đáp án:

1. F

2. F

3. F

4. T

5. T

6. T

Giải thích:

1. Thông tin: “I’m going to a meeting. The students’ organisation that I’m in is holding it.”

2. Thông tin: “I walked through the streets of London against climate change”

3. Thông tin: “We collected over 10,000 signatures about the council’s plans to build a shopping centre on the park, and they changed it.”

4. Thông tin: “The people in power don’t listen to us. - I don’t agree at all! Protest does work!”

5. Thông tin: “They might listen if we get people to stop buying their products.”

6. Thông tin: “Protest does work! - I think we have to show our disagreement with things we think are wrong! And it’s good that the people in power know that we are watching them!”

Hướng dẫn dịch:

1. Emily is going on a rally this weekend.

(Emily sẽ tham gia một cuộc biểu tình vào cuối tuần này.)

2. Ewan signed a petition against climate change.

(Ewan đã ký đơn thỉnh nguyện chống biến đổi khí hậu.)

3. Emily went on a march against a new shopping centre.

(Emily đã diễu hành phản đối một trung tâm mua sắm mới)

4. Ewan doesn't think protesting will make politicians do anything.

(Ewan không nghĩ việc biểu tình sẽ khiến các chính trị gia phải làm gì cả.)

5. Emily thinks companies might act more responsibly if people stop buying their products.

(Emily cho rằng các công ty có thể hành động có trách nhiệm hơn nếu mọi người ngừng mua sản phẩm của họ.)

6. Emily thinks that protesting against something is useful.

(Emily nghĩ rằng phản đối điều gì đó là hữu ích.)

4 (trang 64 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global):

Disease global warming homelessness

Terrorism unemployment

1. We interviewed Tom, who had been living on the streets for a year.____________

2. All Americans will remember 11 September 2001, when two planes crashed into the World Trade Center. ____________

3. Ebola, which is a virus, has killed thousands of people in West Africa.____________

4 My brother, Jack, who has got a degree, still hasn't been able to find a job. ____________

5. The weather in the Caribbean, where there have been extremely strong hurricanes, has been the worst on record. ____________

Đáp án:

1. We interviewed Tom, who had been living on the streets for a year. homelessness

2. All Americans will remember 11 September 2001, when two planes crashed into the World Trade Center. terrorism

3. Ebola, which is a virus, has killed thousands of people in West Africa. disease

4. My brother, Jack, who has got a degree, still hasn't been able to find a job. unemployment

5. The weather in the Caribbean, where there have been extremely strong hurricanes, has been the worst on record. global warming

Hướng dẫn dịch:

1. We interviewed Tom, who had been living on the streets for a year. homelessness

(Chúng tôi đã phỏng vấn Tom, người đã sống trên đường phố được một năm. vô gia cư)

2. All Americans will remember 11 September 2001, when two planes crashed into the World Trade Center. terrorism

(Tất cả người Mỹ sẽ nhớ ngày 11 tháng 9 năm 2001, khi hai chiếc máy bay đâm vào Trung tâm Thương mại Thế giới. khủng bố)

3. Ebola, which is a virus, has killed thousands of people in West Africa. disease

(Ebola, một loại virus, đã giết chết hàng nghìn người ở Tây Phi. bệnh tật)

4. My brother, Jack, who has got a degree, still hasn't been able to find a job. unemployment

(Anh trai tôi, Jack, người đã có bằng nhưng vẫn chưa tìm được việc làm. nạn thất nghiệp)

5. The weather in the Caribbean, where there have been extremely strong hurricanes, has been the worst on record. global warming

(Thời tiết ở Caribe, nơi từng có những cơn bão cực mạnh, là thời tiết tồi tệ nhất được ghi nhận. sự nóng lên toàn cầu)

5 (trang 64 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the sentences with the nouns below. (Hoàn thành câu với các danh từ dưới đây.)

Censorship famine gender inequality

Immigration nuclear weapons racism

1. Banning controversial books is an example of _________.

2. The British population has increased because of _________and 12% of UK residents were born outside the country.

3. Although there is less _________today, African Americans still find it more difficult to find jobs than white Americans.

4. Considering how much food we throw away in developed countries, it's a crime that _________ continues to affect a large part of the world's population.

5. More and more countries have _________, and that makes the world more dangerous, not safer.

6. Although _________has been tackled in places like universities, there is discrimination against women in many places.

Đáp án:

1. Banning controversial books is an example of cencorship.

2. The British population has increased because of immigration and 12% of UK residents were born outside the country.

3. Although there is less racism today, African Americans still find it more difficult to find jobs than white Americans.

4. Considering how much food we throw away in developed countries, it's a crime that famine continues to affect a large part of the world's population.

5. More and more countries have nuclear weapons, and that makes the world more dangerous, not safer.

6. Although gender inequality has been tackled in places like universities, there is discrimination against women in many places.

Hướng dẫn dịch:

1. Banning controversial books is an example of censorship.

(Cấm những cuốn sách gây tranh cãi là một ví dụ về kiểm duyệt.)

2. The British population has increased because of immigration and 12% of UK residents were born outside the country.

(Dân số Anh tăng lên do nhập cư và 12% cư dân Anh sinh ra ở nước ngoài.)

3. Although there is less racism today, African Americans still find it more difficult to find jobs than white Americans.

(Mặc dù ngày nay ít phân biệt chủng tộc hơn nhưng người Mỹ gốc Phi vẫn khó tìm được việc làm hơn người Mỹ da trắng.)

4. Considering how much food we throw away in developed countries, it's a crime that famine continues to affect a large part of the world's population.

(Xem xét lượng thực phẩm chúng ta vứt đi ở các nước phát triển, thật là tội ác khi nạn đói tiếp tục ảnh hưởng đến phần lớn dân số thế giới.)

5. More and more countries have nuclear weapons, and that makes the world more dangerous, not safer.

(Ngày càng có nhiều quốc gia sở hữu vũ khí hạt nhân và điều đó khiến thế giới trở nên nguy hiểm hơn chứ không phải an toàn hơn.)

6. Although gender inequality has been tackled in places like universities, there is discrimination against women in many places.

(Mặc dù bất bình đẳng giới đã được giải quyết ở những nơi như trường đại học nhưng vẫn có sự phân biệt đối xử với phụ nữ ở nhiều nơi.)

6 (trang 64 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the text with the correct form of the verbs below. (Hoàn thành đoạn văn với dạng đúng của động từ dưới đây.)

Hold suggest give live sign

The local authorities have 1._____ building a bypass which will run through the small ancient village. This plan 2._____ a lot of criticism from the local people who are worried about losing their livelihood. Most of the local people 3._____ on profits earned from services for tourists to the ancient villages. They may work as tour guides, sell souvenirs, 4._____ talks on history of the area. They also turn their houses and cottages into a certain type of museums. They have 5._____ a few local meetings in preparation for campaigns against the building of the bypass. They are going to hold demonstrations and 6._____ petitions in an attempt to stop the building.

Đáp án:

The local authorities have suggested building a bypass which will run through the small ancient village. This plan faces a lot of criticism from the local people who are worried about losing their livelihood. Most of the local people live on profits earned from services for tourists to the ancient villages. They may work as tour guides, sell souvenirs, give talks on history of the area. They also turn their houses and cottages into a certain type of museums. They have held a few local meetings in preparation for campaigns against the building of the bypass. They are going to hold demonstrations and sign petitions in an attempt to stop the building.

Giải thích:

Vị trí (1) sau have cần một động từ Ved/3 tạo nên thì hiện tại hoàn thành.

Vị trí (2) thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít: S + V(s/es).

Vị trí (3) thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều: S + Vo.

Vị trí (4) hai động từ nối nhau bằng dấu “,”,động từ trước ở dạng Vo nên động từ sau cũng chia ở dạng Vo.

Vị trí (5) sau have cần một động từ Ved/3 tạo nên thì hiện tại hoàn thành.

Vị trí (6) hai động từ nối nhau bằng and, động từ trước ở dạng Vo nên động từ sau cũng chia ở dạng Vo.

Hướng dẫn dịch:

Chính quyền địa phương đã đề xuất xây dựng một tuyến đường tránh chạy qua ngôi làng cổ nhỏ. Kế hoạch này vấp phải rất nhiều chỉ trích từ người dân địa phương vì lo ngại mất sinh kế. Hầu hết người dân địa phương sống bằng lợi nhuận thu được từ các dịch vụ phục vụ khách du lịch đến các làng cổ. Họ có thể làm hướng dẫn viên du lịch, bán đồ lưu niệm, thuyết trình về lịch sử của khu vực. Họ cũng biến những ngôi nhà và ngôi nhà của mình thành một loại bảo tàng nhất định. Họ đã tổ chức một số cuộc họp ở địa phương để chuẩn bị cho các chiến dịch phản đối việc xây dựng đường tránh. Họ sẽ tổ chức các cuộc biểu tình và ký đơn thỉnh nguyện nhằm ngăn chặn việc xây dựng.

Unit 8B. Grammar trang 65

1 (trang 65 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the second sentence so that it means the same as the first. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho có nghĩa giống câu thứ nhất.)

1. Chris lost his phone yesterday.

It was Chris _____________________.

2. Ella is getting her hair cut tomorrow.

It's tomorrow _____________________.

3. His grandparents moved to New Zealand last year.

It's New Zealand _____________________.

4. My brother wasn't born until 2010.

It wasn't until _____________________.

5. Nick has been learning to ride a motorbike.

It's a _____________________.

6. I have guitar lessons on Saturday mornings.

It's on _____________________.

7. We saw Roberto at the club last night.

It was Rober to _____________________.

8. They don't enjoy watching sci-fi films.

It's sci-fi films _____________________.

Đáp án:

1. Chris lost his phone yesterday.

It was Chris who lost his phone yesterday.

2. Ella is getting her hair cut tomorrow.

It's tomorrow that Ella is getting her hair cut

3. His grandparents moved to New Zealand last year.

It's New Zealand that his grandparents moved to last year.

4. My brother wasn't born until 2010.

It wasn't until 2010 that my brother was born.

5. Nick has been learning to ride a motorbike.

It's a motorbike that Nick has been learning to ride.

6. I have guitar lessons on Saturday mornings.

It's on Saturday mornings that I have guitar lessons.

7. We saw Roberto at the club last night.

It was Roberto that we saw at the club last night.

8. They don't enjoy watching sci-fi films.

It's sci-fi films that they don’t enjoy watching.

Giải thích:

Cấu trúc câu chẻ để nhấn mạnh:

It + be + đối tượng nhấn mạnh + who/that + S + V

Hướng dẫn dịch:

1. Chris lost his phone yesterday.

(Chris bị mất điện thoại ngày hôm qua.)

It was Chris who lost his phone yesterday.

(Chính Chris đã làm mất điện thoại của anh ấy ngày hôm qua.)

2. Ella is getting her hair cut tomorrow.

(Ella sẽ đi cắt tóc vào ngày mai.)

It's tomorrow that Ella is getting her hair cut.

(Vào ngày mai Ella sẽ đi cắt tóc)

3. His grandparents moved to New Zealand last year.

(Ông bà của anh ấy đã chuyển đến New Zealand vào năm ngoái.)

It's New Zealand that his grandparents moved to last year.

(Đó là New Zealand mà ông bà của anh ấy đã chuyển đến vào năm ngoái.)

4. My brother wasn't born until 2010.

(Anh trai tôi mãi đến năm 2010 mới sinh ra.)

It wasn't until 2010 that my brother was born.

(Phải đến năm 2010 em trai tôi mới chào đời.)

5. Nick has been learning to ride a motorbike.

(Nick đang học lái xe máy.)

It's a motorbike that Nick has been learning to ride.

(Đó là chiếc xe máy mà Nick đang học lái.)

6. I have guitar lessons on Saturday mornings.

(Tôi có lớp học ghi-ta vào sáng thứ bảy.)

It's on Saturday mornings that I have guitar lessons.

(Sáng thứ Bảy tôi có giờ học guitar.)

7. We saw Roberto at the club last night.

(Chúng tôi đã gặp Roberto ở câu lạc bộ tối qua.)

It was Roberto that we saw at the club last night.

(Đó là Roberto mà chúng ta đã thấy ở câu lạc bộ tối qua.)

8. They don't enjoy watching sci-fi films.

(Họ không thích xem phim khoa học viễn tưởng.)

It's sci-fi films that they don’t enjoy watching.

(Đó là những bộ phim khoa học viễn tưởng mà họ không thích xem.)

2 (trang 65 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Rewrite the sentences to make a contrast. Begin with the words given and emphasise the words in bold. (Viết lại câu để tạo sự tương phản. Bắt đầu bằng những từ đã cho và nhấn mạnh những từ in đậm.)

1. This bag is made of leather. It's not made of plastic.

It's leather that ___________________________________

2. The film doesn't finish at 8 p.m. It finishes at 9 p.m.

It's at ___________________________________

3. My sister didn't give me this present. Leo did.

It was ___________________________________

4. I prefer the blue dress. I don't prefer the grey one.

It's the ___________________________________

5. Tom doesn't drive a Ferrari. He drives a Porsche.

It's a ___________________________________

6. Sam isn't going on holiday to Turkey. Dan is.

It's Dan ___________________________________

7. School finishes in June. It doesn't finish in July.

It's in ___________________________________

Đáp án:

1. This bag is made of leather. It's not made of plastic.

It's leather that this bag is made of, not plastic.

2. The film doesn't finish at 8 p.m. It finishes at 9 p.m.

It's at 9 p.m. that the film finishes, not at 8 p.m.

3. My sister didn't give me this present. Leo did.

It was Leo who gave me this present, not my sister.

4. I prefer the blue dress. I don't prefer the grey one.

It's the blue dress that I prefer, not the grey one.

5. Tom doesn't drive a Ferrari. He drives a Porsche.

It's a Porsche that Tom drives, not a Ferrari.

6. Sam isn't going on holiday to Turkey. Dan is.

It's Dan who’s going on holiday to Turkey, not Sam.

7. School finishes in June. It doesn't finish in July.

It's in June that school finishes, not July.

Giải thích:

Cấu trúc câu chẻ để nhấn mạnh:

It + be + đối tượng nhấn mạnh + who/that + S + V

Hướng dẫn dịch:

1. This bag is made of leather. It's not made of plastic.

(Túi này được làm bằng da. Nó không được làm bằng nhựa.)

It's leather that this bag is made of, not plastic.

(Túi này làm bằng da chứ không phải nhựa.)

2. The film doesn't finish at 8 p.m. It finishes at 9 p.m.

(Bộ phim không kết thúc lúc 8 giờ tối. Nó kết thúc lúc 9 giờ tối.)

It's at 9 p.m. that the film finishes, not at 8 p.m.

(9 giờ tối bộ phim kết thúc, không phải 8 giờ tối.)

3. My sister didn't give me this present. Leo did.

(Chị tôi đã không tặng tôi món quà này. Leo đã làm vậy.)

It was Leo who gave me this present, not my sister.

(Chính Leo là người tặng tôi món quà này chứ không phải chị tôi.)

4. I prefer the blue dress. I don't prefer the grey one.

(Tôi thích chiếc váy màu xanh hơn. Tôi không thích cái màu xám hơn.)

It's the blue dress that I prefer, not the grey one.

(Tôi thích chiếc váy màu xanh hơn , không phải chiếc váy màu xám.)

5. Tom doesn't drive a Ferrari. He drives a Porsche.

(Tom không lái chiếc Ferrari. Anh ấy lái chiếc Porsche.)

It's a Porsche that Tom drives, not a Ferrari.

(Tom lái chiếc Porsche chứ không phải Ferrari.)

6. Sam isn't going on holiday to Turkey. Dan is.

(Sam sẽ không đi nghỉ ở Thổ Nhĩ Kỳ. Dan mới đi.)

It's Dan who’s going on holiday to Turkey, not Sam.

(Người đi nghỉ ở Thổ Nhĩ Kỳ là Dan chứ không phải Sam.)

7. School finishes in June. It doesn't finish in July.

(Năm học kết thúc vào tháng Sáu. Nó không kết thúc vào tháng Bảy.)

It's in June that school finishes, not July.

(Tháng Sáu là năm học kết thúc, không phải tháng Bảy.)

3 (trang 65 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Rewrite the sentences beginning with What or All. (Viết lại các câu bắt đầu bằng What hoặc All.)

1. This chicken needs to be cooked a bit longer.

What _________________________________

2. You only need to answer two of the exam questions.

All _________________________________

3. We'll just have to buy some drinks for the barbecue.

All _________________________________

4. The only thing I know about our new neighbours is that they are Swedish.

All _________________________________

5. You mustn't forget to turn off the TV before bedtime.

What _________________________________

Đáp án:

1. This chicken needs to be cooked a bit longer.

What this chicken needs is to be cooked a bit longer.

2. You only need to answer two of the exam questions.

All you need to answer is two of the exam questions.

3. We'll just have to buy some drinks for the barbecue.

All we’ll have to buy is some drinks for the barbecue.

4. The only thing I know about our new neighbours is that they are Swedish.

All I know about our new neighbours is that they are Swedish.

5. You mustn't forget to turn off the TV before bedtime.

What you mustn’t forget is to turn off the TV before bedtime.

Hướng dẫn dịch:

1. This chicken needs to be cooked a bit longer.

(Con gà này cần được nấu lâu hơn một chút.)

What this chicken needs is to be cooked a bit longer.

(Những gì con gà này cần là được nấu lâu hơn một chút.)

2. You only need to answer two of the exam questions.

(Bạn chỉ cần trả lời hai trong số các câu hỏi thi.)

All you need to answer is two of the exam questions.

(Tất cả những gì bạn cần trả lời là hai trong số các câu hỏi thi.)

3. We'll just have to buy some drinks for the barbecue.

(Chúng ta sẽ phải mua một ít đồ uống cho bữa tiệc nướng.)

All we’ll have to buy is some drinks for the barbecue.

(Tất cả những gì chúng ta phải mua là một ít đồ uống cho bữa tiệc nướng.)

4. The only thing I know about our new neighbours is that they are Swedish.

(Điều duy nhất tôi biết về những người hàng xóm mới của chúng tôi là họ là người Thụy Điển.)

All I know about our new neighbours is that they are Swedish.

(Tất cả những gì tôi biết về những người hàng xóm mới của chúng tôi là họ là người Thụy Điển.)

5. You mustn't forget to turn off the TV before bedtime.

(Bạn không được quên tắt TV trước khi đi ngủ.)

What you mustn’t forget is to turn off the TV before bedtime.

(Điều bạn không được quên là tắt TV trước khi đi ngủ.)

4 (trang 65 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Write the words in the correct order to make emphatic sentences. (Viết các từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu nhấn mạnh.)

1. who / Eva / that / The / person / dog / owns / is

______________________________________

2. I / is / thing / spiders / can't / One / stand

______________________________________

3. often / is / A / to / they've / place / Japan / been

______________________________________

4. who / most / Adele / singer / she / is / The / loves

______________________________________

5. doesn't / green / colour / like / The / Laila / is

______________________________________

6. try / octopus / food / never / One / I'll / is / !

______________________________________

7. like / snowboarding / try / A / he'd / is / sport / to

______________________________________

Đáp án:

1. The person who owns that dog is Eva.

2. One thing I can’t stand is spiders.

3. A place they’ve often been to is Japan.

4. The singer she loves most is Adele.

5. The colour Laila doesn’t like is green.

6. One food I’ll never try is octopus!

7. A sport he’d like to try is snowboarding.

Hướng dẫn dịch:

1. The person who owns that dog is Eva.

(Người sở hữu con chó đó là Eva.)

2. One thing I can’t stand is spiders.

(Có một thứ tôi không thể chịu nổi là nhện.)

3. A place they’ve often been to is Japan.

(Nơi họ thường đến là Nhật Bản.)

4. The singer she loves most is Adele.

(Ca sĩ cô yêu quý nhất là Adele.)

5. The colour Laila doesn’t like is green.

(Màu Laila không thích là màu xanh lá cây.)

6. One food I’ll never try is octopus!

(Một món ăn tôi sẽ không bao giờ thử là bạch tuộc!)

7. A sport he’d like to try is snowboarding.

(Môn thể thao anh ấy muốn thử là trượt tuyết.)

5 (trang 65 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Choose the correct words to complete the forum post. (Chọn từ đúng để hoàn thành bài viết trên diễn đàn.)

Why do teenagers always get the blame for everything? 1. One / What thing that really annoys me is getting blamed for all the litter in town, when 2. it was / it's often the adults who don't use the bins. 3. Where / What the authorities need to do is put CCTV cameras outside so they can see who's responsible! But 4. a/ the main problem they need to address is providing somewhere for us to go. One 5. place / thing where we can hang out is at fast-food restaurants, so 6 it's / what's there that people see us in groups and assume we're causing trouble. 7. All / One we want is somewhere we can go and enjoy ourselves! dexy33

Đáp án:

Why do teenagers always get the blame for everything? One thing that really annoys me is getting blamed for all the litter in town, when it's often the adults who don't use the bins. What the authorities need to do is put CCTV cameras outside so they can see who's responsible! But the main problem they need to address is providing somewhere for us to go. One place where we can hang out is at fast-food restaurants, so it's there that people see us in groups and assume we're causing trouble. All we want is somewhere we can go and enjoy ourselves! dexy33

Hướng dẫn dịch:

Tại sao thanh thiếu niên luôn bị đổ lỗi trong mọi việc? Một điều thực sự làm tôi khó chịu là bị đổ lỗi cho tất cả rác thải trong thị trấn, trong khi thường thì người lớn không sử dụng thùng rác. Việc cơ quan chức năng cần làm là đặt camera quan sát bên ngoài để biết ai là người chịu trách nhiệm! Nhưng vấn đề chính họ cần giải quyết là cung cấp nơi nào đó cho chúng ta đi. Một nơi mà chúng ta có thể đi chơi là ở các nhà hàng thức ăn nhanh, vì vậy ở đó mọi người nhìn thấy chúng ta theo nhóm và cho rằng chúng ta đang gây rắc rối. Tất cả những gì chúng ta muốn là một nơi nào đó chúng ta có thể đến và tận hưởng! dexy33

6 (trang 65 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the text with one word in each gap. (Hoàn thành đoạn văn với một từ trong mỗi chỗ trống.)

We know that plastic is to blame for much of the world's pollution, but 1. ______ was the news that a plastic island the size of Texas is forming in the Pacific Ocean that shocked many of us. 2. ______ answer that many countries have come up with is charging customers for plastic bags in shops. And 3. ______ some countries have done is to completely ban bags that aren't biodegradable. 4. ______ thing you can do to help is to buy a bag for life' from a supermarket. When it wears out, 5. ______ you need to do is take it back to get a free replacement. In some countries, the 6. ______ place where you still won't be charged for a plastic bag is at an airport or on planes.

Đáp án:

We know that plastic is to blame for much of the world's pollution, but it was the news that a plastic island the size of Texas is forming in the Pacific Ocean that shocked many of us. One answer that many countries have come up with is charging customers for plastic bags in shops. And what some countries have done is to completely ban bags that aren't biodegradable. One thing you can do to help is to buy a “bag for life” from a supermarket. When it wears out, all you need to do is take it back to get a free replacement. In some countries, the one place where you still won't be charged for a plastic bag is at an airport or on planes.

Hướng dẫn dịch:

Chúng ta biết rằng nhựa là nguyên nhân gây ra phần lớn tình trạng ô nhiễm trên thế giới, nhưng tin tức về một hòn đảo nhựa có kích thước bằng bang Texas đang hình thành ở Thái Bình Dương đã khiến nhiều người trong chúng ta bị sốc. Một câu trả lời được nhiều nước đưa ra là tính phí túi nilon trong cửa hàng của khách hàng. Và điều mà một số quốc gia đã làm là cấm hoàn toàn các loại túi không thể phân hủy sinh học. Một điều bạn có thể làm để giúp đỡ là mua một chiếc “túi dùng cho cuộc sống” từ siêu thị. Khi nó bị mòn, tất cả những gì bạn cần làm là mang nó trở lại để được thay thế miễn phí. Ở một số quốc gia, nơi duy nhất bạn vẫn không bị tính phí túi nhựa là ở sân bay hoặc trên máy bay.

Unit 8C. Listening trang 66

Hashtag activism (Hoạt động hashtag)

I can use discourse markers to help predict what will be said next. (Tôi có thể sử dụng các dấu hiệu diễn ngôn để giúp dự đoán điều gì sẽ được nói tiếp theo.)

1 (trang 66 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Choose the correct linkers (a-c) to complete the text. (Chọn các liên kết đúng (a-c) để hoàn thành đoạn văn.)

'I'm Charlotte. I'm seventeen and I live in Bristol, which is 1._______ , one of the coolest cities in the south-west of England. My friends and I saw reports of the national anti-furcoat demonstration in London - 2._______, where people were protesting against the selling and wearing furcoats. It was too far for us to travel, but 3._______ we wished we could have been there. And then one of my friends said, "4._______, why don't we organise one here?' We put up an invitation on Facebook to all of our friends. 5._______, we hadn't done anything like it before so we didn't know what to expect. But it just grew from there, and on the day, three hundred people turned up to demonstrate! It was a completely amazing experience.

6._______, a lot of great things have come out of that one Facebook page. 7._______, we are now collecting food and warm clothes for children in remote mountainous areas. We're only young, but 8._______, with Facebook, we're effective!'

1

a. all the same

b. incidentally

c. for instance

2

a. you know

b. nevertheless

c. well

3

a. all the same

b. by the way

c. for instance

4

a. Well

b. Nevertheless

c. As I was saying

5

a. Mind you

b. For instance

c. Talking of which

6

a. All the same

b. By the way

c. However

7

a. Still

b. Incidentally

c. For instance

8

a. even so

b. for instance

c. by the way

Đáp án:

1. b

2. a

3. a

4. a

5. a

6. b

7. c

8. a

Giải thích:

1.

all the same: dù sao

incidentally: tình cờ

for instance: ví dụ

2.

you know: bạn biết đó

nevertheless: tuy nhiên

well: được rồi

3.

all the same: dù sao

by the way: nhân tiện

for instance: ví dụ̣

4.

Well: được rồi

Nevertheless: tuy nhiên

As I was saying: như tôi đã nói

5.

Mind you: tuy nhiên

For instance: ví dụ

Talking of which: nói về điều đó

6.

All the same: dù sao

By the way: nhân tiện

However: tuy nhiên

7.

Still: tuy nhiên

Incidentally: tình cờ

For instance: ví dụ

8.

even so: ngay cả như vậy

for instance: ví dụ

by the way” nhân tiện

Hướng dẫn dịch:

Tôi là Charlotte. Tôi mười bảy tuổi và sống ở Bristol, tình cờ thay, đây lại là một trong những thành phố tuyệt vời nhất phía tây nam nước Anh. Bạn bè tôi và tôi đã xem báo cáo về cuộc biểu tình toàn quốc chống áo khoác lông thú ở London - bạn biết đấy, nơi mọi người phản đối việc bán và mặc áo khoác lông thú. Nó quá xa để chúng tôi có thể đi du lịch, nhưng dù sao chúng tôi cũng ước mình có thể đến đó. Và rồi một người bạn của tôi nói, "Sao chúng ta không tổ chức một cái ở đây nhỉ?" Chúng tôi đã đưa ra lời mời trên Facebook cho tất cả bạn bè của mình, xin lưu ý rằng trước đây chúng tôi chưa từng làm bất cứ điều gì tương tự nên chúng tôi không biết điều gì sẽ xảy ra. Nhưng nó chỉ phát triển từ đó và vào ngày đó, có ba trăm người. đã xuất hiện để chứng minh! Đó là một trải nghiệm hoàn toàn tuyệt vời.

Nhân tiện, rất nhiều điều tuyệt vời đã xuất hiện từ một trang Facebook đó. Chẳng hạn, chúng tôi hiện đang quyên góp thực phẩm và quần áo ấm cho trẻ em ở vùng núi xa xôi. Chúng tôi chỉ còn trẻ, nhưng dù vậy, với Facebook, chúng tôi vẫn làm việc hiệu quả!'

2 (trang 66 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen and check your answers to exercise 1. (Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn ở bài tập 1.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

'I'm Charlotte. I'm seventeen and I live in Bristol, which is incidentally, one of the coolest cities in the south-west of England. My friends and I saw reports of the national anti-furcoat demonstration in London - you know, where people were protesting against the selling and wearing furcoats. It was too far for us to travel, but all the same we wished we could have been there. And then one of my friends said, "Well, why don't we organise one here?' We put up an invitation on Facebook to all of our friends. Mind you, we hadn't done anything like it before so we didn't know what to expect. But it just grew from there, and on the day, three hundred people turned up to demonstrate! It was a completely amazing experience.

By the way, a lot of great things have come out of that one Facebook page. For instance, we are now collecting food and warm clothes for children in remote mountainous areas. We're only young, but even so, with Facebook, we're effective!'

3 (trang 66 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the Listening Strategy and match the sentence halves. (Đọc Chiến lược nghe và nối các nửa câu.)

Listening Strategy

As you listen, pay special attention to discourse markers (linking phrases), which connect pieces of information to each other. For example, however introduces a contrast, whereas for instance introduces an example.

(Chiến lược lắng nghe

Khi bạn nghe, hãy đặc biệt chú ý đến các dấu hiệu diễn ngôn (các cụm từ liên kết), giúp kết nối các phần thông tin với nhau. Ví dụ, tuy nhiên giới thiệu một sự tương phản, trong khi ví dụ giới thiệu một ví dụ.)

1. I am not sure who to vote for.

2. We couldn't go to London to demonstrate.

3. I don't really understand how Twitter works.

4. My sister went on a protest march at the weekend.

5. Scientists say it will be difficult to reverse global warming.

a. Nevertheless, I will try to use it.

b. Even so, that's no excuse not to do it at all.

c. Still, we managed to protest effectively in other ways.

d. Talking of protests, did you sign that petition about equal rights?

e. All the same, it would be better to try to do something about it.

Đáp án:

1. b

2. c

3. a

4. d

5. e

Hướng dẫn dịch:

1. I am not sure who to vote for. Even so, that’s no excuse not to do it at all.

(Tôi không chắc nên bỏ phiếu cho ai. Mặc dù vậy, đó không phải là lý do để không làm điều đó.)

2. We couldn't go to London to demonstrate. Still, we managed to protest effectively in other ways.

(Chúng tôi không thể đến London để biểu tình. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn phản đối một cách hiệu quả theo những cách khác.)

3. I don't really understand how Twitter works. Nevertheless, I will try to use it.

(Tôi thực sự không hiểu Twitter hoạt động như thế nào. Tuy nhiên, tôi sẽ cố gắng sử dụng nó.)

4. My sister went on a protest march at the weekend. Talking of protests, did you sign that petition about equal rights?

(Em gái tôi đã tham gia tuần hành phản đối vào cuối tuần. Nói về biểu tình, bạn có ký đơn kiến nghị về quyền bình đẳng không?)

5. Scientists say it will be difficult to reverse global warming. All the same, it would be better to try to do something about it.

(Các nhà khoa học cho rằng sẽ rất khó để đảo ngược tình trạng nóng lên toàn cầu. Dù sao đi nữa, sẽ tốt hơn nếu cố gắng làm điều gì đó về nó.)

4 (trang 66 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen and check your answers. (Lắng nghe và kiểm tra những câu trả lời của bạn.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

1. I am not sure who to vote for. Even so, that’s no excuse not to do it at all.

2. We couldn't go to London to demonstrate. Still, we managed to protest effectively in other ways.

3. I don't really understand how Twitter works. Nevertheless, I will try to use it.

4. My sister went on a protest march at the weekend. Talking of protests, did you sign that petition about equal rights?

5. Scientists say it will be difficult to reverse global warming. All the same, it would be better to try to do something about it.

Hướng dẫn dịch:

1. I am not sure who to vote for. Even so, that’s no excuse not to do it at all.

(Tôi không chắc nên bỏ phiếu cho ai. Mặc dù vậy, đó không phải là lý do để không làm điều đó.)

2. We couldn't go to London to demonstrate. Still, we managed to protest effectively in other ways.

(Chúng tôi không thể đến London để biểu tình. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn phản đối một cách hiệu quả theo những cách khác.)

3. I don't really understand how Twitter works. Nevertheless, I will try to use it.

(Tôi thực sự không hiểu Twitter hoạt động như thế nào. Tuy nhiên, tôi sẽ cố gắng sử dụng nó.)

4. My sister went on a protest march at the weekend. Talking of protests, did you sign that petition about equal rights?

(Em gái tôi đã tham gia tuần hành phản đối vào cuối tuần. Nói về biểu tình, bạn có ký đơn kiến nghị về quyền bình đẳng không?)

5. Scientists say it will be difficult to reverse global warming. All the same, it would be better to try to do something about it.

(Các nhà khoa học cho rằng sẽ rất khó để đảo ngược tình trạng nóng lên toàn cầu. Dù sao đi nữa, sẽ tốt hơn nếu cố gắng làm điều gì đó về nó.)

5 (trang 66 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen and match two speakers with sentences (A-C). There is one extra sentence. This speaker: (Nghe và nối hai người nói với câu (A-C). Có một câu bị thừa. Người nói này:)

Bài nghe:

A. talks about a particular online protest and how it evolved into something else.

B proves that social media is essential in political campaigns.

C. feels that there is no division between social media campaigning and other forms of protest.

Đáp án:

Speaker 1 - C

Speaker 2 - A

Nội dung bài nghe:

1. As a journalist I can say that that hashtag activism is here to stay. In the past few years, a solid Twitter presence has become essential for any good protest movement. For instance, a hashtag slogan links all posts together into a debating forum, so that people can easily find and join in the discussions. Incidentally, for those of us who work in the media, news is more and more often made on Twitter than through official channels. So I don’t think it makes sense to distinguish between online and offline activism any more. Social media is not a substitute for actual demonstrations, but a complement to them. Demonstrations are organised on Facebook. Then people go on protest marches with hashtag slogans on their banners. Therefore other people can see them, go online and join the protest. Digital and traditional activism feed into one another. That’s real life today.

2. A rather interesting reaction happened with teenagers a while ago in the States. Thousands of teens wanting to make a point against the perfect bodies found in magazines started posting photos and videos of themselves with acne, body fat, etc. They used the hashtag ‘Don’t Judge Challenge’. You know, the hashtag was used over two million times! However, some teenagers then started making themselves intentionally unattractive. For instance, they painted on spots, big eyebrows, big glasses or missing teeth and took photos, then slowly changed themselves to show that they were attractive after all. Then a backlash started, with thousands of other teenagers criticising it on Twitter, saying that the videos didn’t empower teenagers, but gave the message that people who naturally have bad skin, wear glasses, or that sort of thing can never be attractive. So then a new hashtag was formed called ‘Beauty In All Challenge’, encouraging people to embrace their individual, personal beauty.

Giải thích:

A talks about a particular online protest and how it evolved into something else.

(nói về một cuộc biểu tình trực tuyến cụ thể và cách nó phát triển thành một thứ khác.)

=> Speaker 2

B proves that social media is essential in political campaigns.

(chứng minh rằng mạng xã hội rất cần thiết trong các chiến dịch chính trị.)

Không có người nói phù hợp

C feels that there is no division between social media campaigning and other forms of protest.

(cảm thấy rằng không có sự phân chia giữa chiến dịch truyền thông xã hội và các hình thức phản kháng khác.)

=> Speaker 1

Hướng dẫn dịch:

1. Với tư cách là một nhà báo, tôi có thể nói rằng hoạt động tích cực sử dụng hashtag đó vẫn tiếp tục tồn tại. Trong vài năm qua, sự hiện diện vững chắc của Twitter đã trở nên cần thiết cho bất kỳ phong trào phản kháng tốt nào. Ví dụ: khẩu hiệu hashtag liên kết tất cả các bài đăng với nhau thành một diễn đàn tranh luận để mọi người có thể dễ dàng tìm thấy và tham gia thảo luận. Ngẫu nhiên thay, đối với những người làm việc trong lĩnh vực truyền thông như chúng ta, tin tức ngày càng được đưa ra trên Twitter nhiều hơn là thông qua các kênh chính thức. Vì vậy, tôi nghĩ việc phân biệt giữa hoạt động trực tuyến và hoạt động ngoại tuyến là không hợp lý nữa. Phương tiện truyền thông xã hội không phải là sự thay thế cho các cuộc biểu tình thực tế mà là sự bổ sung cho chúng. Các cuộc biểu tình được tổ chức trên Facebook. Sau đó, mọi người tiếp tục tuần hành phản đối với khẩu hiệu hashtag trên biểu ngữ của họ. Vì vậy, những người khác có thể nhìn thấy chúng, lên mạng và tham gia biểu tình. Hoạt động kỹ thuật số và truyền thống hỗ trợ lẫn nhau. Đó là cuộc sống thực ngày nay.

2. Một phản ứng khá thú vị đã xảy ra với thanh thiếu niên cách đây không lâu ở Hoa Kỳ. Hàng nghìn thanh thiếu niên muốn phản đối những thân hình hoàn hảo trên các tạp chí đã bắt đầu đăng ảnh và video về họ với mụn trứng cá, cơ thể béo, v.v. Họ sử dụng hashtag 'Đừng phán xét thử thách'. Bạn biết đấy, hashtag đã được sử dụng hơn hai triệu lần! Tuy nhiên, một số thanh thiếu niên sau đó bắt đầu cố tình làm cho mình trở nên kém hấp dẫn. Chẳng hạn, họ vẽ lên những đốm, lông mày to, cặp kính to hay chiếc răng bị mất và chụp ảnh, sau đó từ từ thay đổi bản thân để chứng tỏ rằng mình vẫn hấp dẫn. Sau đó, một phản ứng dữ dội bắt đầu, với hàng nghìn thanh thiếu niên khác chỉ trích nó trên Twitter, nói rằng các video này không trao quyền cho thanh thiếu niên mà đưa ra thông điệp rằng những người có làn da xấu bẩm sinh, đeo kính hoặc những thứ tương tự không bao giờ có thể hấp dẫn. Vì vậy, sau đó một hashtag mới được hình thành có tên là 'Vẻ đẹp trong mọi thử thách', khuyến khích mọi người trân trọng vẻ đẹp cá nhân của họ.

Unit 8D. Grammar trang 67

Mixed conditionals (Câu điều kiện hỗn hợp)

I can use mixed conditionals. (Tôi có thể dùng câu điều kiện hỗn hợp.)

1 (trang 67 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Write the words in brackets in the correct order to form mixed conditional sentences. Add a comma in the correct place. (Viết các từ trong ngoặc theo đúng thứ tự để tạo thành câu điều kiện hỗn hợp. Thêm dấu phẩy vào đúng chỗ.)

1. If (know / you'd / the answer / you'd /listened).

If _________________________________

2. If (weren't / I'd / have / raining / it /walked).

If _________________________________

3. If (he / have / Lucas / older / voted / could / were).

If _________________________________

4. If (chips / have / hungry / I'd / those / was / eaten / I).

If _________________________________

5. If (champions / might / scored / they'd / they / be / the).

If _________________________________

6. If (you / I / have / that / were / done / wouldn't / I).

If _________________________________

Đáp án:

1. If you’d listened, you’d know the answer

2. If it weren’t raining, I’d have walked

3. If Lucas were older, he could have voted

4. If I was hungry, I’d have eaten those chips

5. If they’d scored, they might be the champions

6. If I were you, I wouldn’t have done that

Giải thích:

Câu điều kiện hỗn hợp là sự kết hợp của câu điều kiện loại 2 và loại 3. Chúng xảy ra khi mệnh đề if và mệnh đề chính đề cập đến những thời điểm khác nhau (quá khứ và hiện tại).

Hướng dẫn dịch:

1. If you’d listened, you’d know the answer

(Nếu bạn lắng nghe, bạn sẽ biết câu trả lời)

2. If it weren’t raining, I’d have walked

(Nếu trời không mưa thì tôi đã đi bộ)

3. If Lucas were older, he could have voted

(Nếu Lucas lớn hơn, anh ấy có thể đã bỏ phiếu)

4. If I was hungry, I’d have eaten those chips

(Nếu tôi đói, tôi đã ăn món khoai tây chiên đó rồi)

5. If they’d scored, they might be the champions

(Nếu họ ghi bàn, họ có thể là nhà vô địch)

6. If I were you, I wouldn’t have done that

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không làm điều đó)

2 (trang 67 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Choose the correct options (a-c) to complete the mixed conditional sentences. (Chọn các phương án đúng (a-c) để hoàn thành câu điều kiện hỗn hợp.)

1. If Tony ________ the lottery, he would be rich.

a. wins

b. had won

c. would win

2. Life ________ difficult if they hadn't invented electricity!

a. would be

b. had been

c. was

3. If you'd burned the cake, we ________eat it.

a. can't

b. weren't able to

c. couldn't

4. If Zoe were braver, she________for Ed's phone number.

a. might have asked

b. might asking

c. might not ask

5. We'd have gone to school if it ________the weekend.

a. weren't

b. hadn't been

c. isn't

6. If I ________your advice, I'd have asked for it.

a. want

b. would want

c. wanted

7. If I hadn't seen the news, I ________about the accident.

a. didn't know

b. wouldn't know

c. hadn't known

Đáp án:

1. b

2. a

3. c

4. a

5. a

6. c

7. b

Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp:

If + S + had V3/ed, S + would / could + Vo (nguyên thể)

If + S + V2/ed, S + would / could have V3/ed.

Hướng dẫn dịch:

1. Tony had won the lottery, he would be rich.

(Nếu Tony trúng xổ số, anh ấy sẽ giàu có.)

2. Life would be difficult if they hadn't invented electricity!

(Cuộc sống sẽ khó khăn nếu họ không phát minh ra điện!)

3. If you'd burned the cake, we couldn't eat it.

(Nếu bạn làm cháy chiếc bánh thì chúng tôi không thể ăn được.)

4. If Zoe were braver, she might have asked for Ed's phone number.

(Nếu Zoe dũng cảm hơn, có lẽ cô đã xin số điện thoại của Ed.)

5. We'd have gone to school if it weren't the weekend.

(Chúng tôi đã có thể đi học nếu không phải cuối tuần.

6. If I wanted your advice, I'd have asked for it.

(Nếu tôi muốn lời khuyên của bạn, tôi đã yêu cầu nó rồi.)

7. If I hadn't seen the news, I wouldn't know about the accident.

(Nếu tôi không xem tin tức, tôi sẽ không biết về vụ tai nạn.)

3 (trang 67 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the mixed conditional sentences with up to five words, including the correct form of the words in brackets. Do not change the order of the words. (Hoàn thành các câu điều kiện hỗn hợp với tối đa năm từ, bao gồm cả dạng đúng của các từ trong ngoặc. Đừng thay đổi thứ tự của các từ.)

1. I would be sad if (I / never / meet) you!

__________________________________________

2. If Max hadn't run so fast, (he / not / exhausted).

__________________________________________

3. They wouldn't be nervous about the exam if (they / study / harder).

__________________________________________

4. (you / be / poor) if you'd spent all your money yesterday.

__________________________________________

5. If Lily had used suncream on the beach, (she / burned / now)!

__________________________________________

6. I would have written to you if (I / know / address).

__________________________________________

Đáp án:

1. I would be sad if I had never met you!

2. If Max hadn't run so fast, he wouldn’t be exhausted.

3. They wouldn't be nervous about the exam if they had studied harder.

4. You would be poor if you'd spent all your money yesterday.

5. If Lily had used suncream on the beach, she wouldn’t be burned now!

6. I would have written to you if I knew your address.

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp:

If + S + had V3/ed, S + would / could + Vo

If + S + V2/ed, S + would / could have V3/ed.

Hướng dẫn dịch:

1. I would be sad if I had never met you!

(Tôi sẽ rất buồn nếu chưa gặp bạn!)

2. If Max hadn't run so fast, he wouldn’t be exhausted.

(Nếu Max không chạy quá nhanh thì anh ấy đã không kiệt sức.)

3. They wouldn't be nervous about the exam if they had studied harder.

(Họ sẽ không lo lắng về kỳ thi nếu họ học chăm chỉ hơn.)

4. You would be poor if you'd spent all your money yesterday.

(Bạn sẽ nghèo nếu hôm qua bạn tiêu hết tiền.)

5. If Lily had used suncream on the beach, she wouldn’t be burned now!

(Nếu Lily sử dụng kem chống nắng trên bãi biển thì bây giờ cô ấy đã không bị bỏng!)

6. I would have written to you if I knew your address.

(Tôi lẽ ra đã viết thư cho bạn nếu tôi biết địa chỉ của bạn.)

4 (trang 67 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the email with one word in each gap to make mixed conditional sentences. (Hoàn thành email với một từ trong mỗi chỗ trống để tạo thành các câu điều kiện hỗn hợp.)

To: daisy@email.com

Hi Daisy

Did you watch Comic Relief on TV last night? I might 1._____ missed it if my mum 2._____ such a huge fan - if she 3._____ reminded me it was on, I'd be really annoyed! Of course, it 4._____ have been so funny if the people taking part weren't really famous. And the amount of money they've raised wouldn't 5._____ so much if the public hadn't joined in as well. Anyway, it was great fun and I watched it to the end – but I wouldn't be so tired today if I 6._____ gone to bed at my usual time!

See you soon, Artur

Đáp án:

To: daisy@email.com

Hi Daisy

Did you watch Comic Relief on TV last night? I might have missed it if my mum weren’t such a huge fan - if she hadn’t reminded me it was on, I'd be really annoyed! Of course, it wouldn’t have been so funny if the people taking part weren't really famous. And the amount of money they've raised wouldn't be so much if the public hadn't joined in as well. Anyway, it was great fun and I watched it to the end – but I wouldn't be so tired today if I had gone to bed at my usual time!

See you soon, Artur

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp:

If + S + had V3/ed, S + would / could + Vo

If + S + V2/ed, S + would / could have V3/ed.

Hướng dẫn dịch:

Gửi: Daisy@email.com

Xin chào Daisy

Cậu có xem Comic Relief trên TV tối qua không? Mình có thể đã bỏ lỡ nó nếu mẹ mình không phải là một người hâm mộ cuồng nhiệt - nếu bà không nhắc mình rằng nó đang bật, mình sẽ thực sự khó chịu! Tất nhiên, sẽ không buồn cười đến thế nếu những người tham gia không thực sự nổi tiếng. Và số tiền họ quyên góp được sẽ không nhiều nếu công chúng không tham gia. Dù sao thì nó cũng rất vui và mình đã xem đến cuối - nhưng hôm nay mình sẽ không mệt đến thế nếu mình đi ngủ vào giờ thường lệ!

Hẹn gặp lại, Artur

5 (trang 67 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the text with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành đoạn văn với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

Oxfam is a world leader in delivering emergency relief. If it weren't for this charity, thousands of children in Europe 1._____ (go) hungry during World War II. Today, desperate people 2._____ (not have) clean water if Oxfam hadn't made this a priority during humanitarian disasters. And if it 3._____ (not be) for Oxfam, the NGO ActionAid might not exist either; there wouldn't be so much pressure on governments to provide healthcare and education and to combat climate change if these charities 4._____ (not develop). But Oxfam might not be so successful nowadays if 5._____ (not recognise) the importance of linking business with charity. Oxfam employs thousands of people worldwide, but it couldn't have become the UK's biggest high-street seller of second-hand books if it 6._____ (not be) also for the thousands of volunteers who give their time working in these important charity shops.

Đáp án:

Oxfam is a world leader in delivering emergency relief. If it weren't for this charity, thousands of children in Europe would have gone hungry during World War II. Today, desperate people wouldn’t have clean water if Oxfam hadn't made this a priority during humanitarian disasters. And if it hadn’t been for Oxfam, the NGO ActionAid might not exist either; there wouldn't be so much pressure on governments to provide healthcare and education and to combat climate change if these charities hadn’t developed. But Oxfam might not be so successful nowadays if hadn’t recognised the importance of linking business with charity. Oxfam employs thousands of people worldwide, but it couldn't have become the UK's biggest high-street seller of second-hand books if it weren’t also for the thousands of volunteers who give their time working in these important charity shops.

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp:

If + S + had V3/ed, S + would / could + Vo

If + S + V2/ed, S + would / could have V3/ed.

Hướng dẫn dịch:

Oxfam là tổ chức hàng đầu thế giới trong việc cung cấp cứu trợ khẩn cấp. Nếu không có tổ chức từ thiện này, hàng nghìn trẻ em ở châu Âu đã có thể bị đói trong Thế chiến thứ hai. Ngày nay, những người tuyệt vọng sẽ không có nước sạch nếu Oxfam không ưu tiên vấn đề này trong các thảm họa nhân đạo. Và nếu không có Oxfam thì tổ chức phi chính phủ ActionAid cũng có thể không tồn tại; sẽ không có quá nhiều áp lực buộc các chính phủ phải cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục và chống biến đổi khí hậu nếu những tổ chức từ thiện này không phát triển. Nhưng Oxfam có thể không thành công như vậy ngày nay nếu tổ chức này không nhận ra tầm quan trọng của việc gắn doanh nghiệp với hoạt động từ thiện. Oxfam tuyển dụng hàng nghìn người trên toàn thế giới, nhưng nó không thể trở thành nhà bán sách cũ lớn nhất nước Anh nếu không có hàng nghìn tình nguyện viên dành thời gian làm việc tại các cửa hàng từ thiện quan trọng này.

Unit 8E. Word Skills trang 68

Verb patterns (Dạng động từ)

I am aware of and can use different verb patterns. (Tôi nhận thức được và có thể sử dụng các mẫu động từ khác nhau.)

1 (trang 68 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Write the words in the correct order to make sentences. (Viết các từ theo thứ tự đúng để tạo thành câu.)

1. a / to / have / take / airport / We'll / taxi / us / the

2. teacher / The / again / us / our / test / made / do

3. you / Would / later / prefer / call / to / me / back / ?

4. stop / war / was / The / to / president / made / the

5. someone / bicycle / your / Did / fix / get / you / to / ?

6. check / cut / You'd / doctor / have / better / a / that

Đáp án:

1. We’ll have a taxi take us to the airport.

2. The teacher made us do our test again.

3. Would you prefer me to call back later / to call me back later?

4. The president was made to stop the war.

5. Did you get someone to fix your bicycle?

6. You’d better have a doctor check that cut.

Giải thích:

1. cấu trúc nhờ vả với “have” dạng chủ động: have + O + Vo

2. sau make + Vo

3. sau prefer + to V

4. sau “be made” + Vo

5. cấu trúc nhờ vả với “get” dạng chủ động: get + O + Vo

6. cấu trúc nhờ vả với “have” dạng chủ động: have + O + Vo

Hướng dẫn dịch:

1.We’ll have a taxi take us to the airport.

(Chúng ta sẽ có một chiếc taxi đưa chúng ta đến sân bay.

2. The teacher made us do our test again.

(Giáo viên yêu cầu chúng tôi làm bài kiểm tra một lần nữa.)

3. Would you prefer me to call back later / to call me back later?

(Bạn có muốn tôi gọi lại sau không?)

4. The president was made to stop the war.

(Tổng thống được yêu cầu phải chấm dứt chiến tranh.)

5. Did you get someone to fix your bicycle?

(Bạn đã nhờ ai đó sửa xe đạp cho bạn chưa?)

6. You’d better have a doctor check that cut.

(Tốt nhất bạn nên nhờ bác sĩ kiểm tra vết cắt đó.)

2 (trang 68 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Choose the correct words to complete the sentences. (Chọn từ đúng để hoàn thành câu.)

1. We're having our dog looked / looking after by a neighbour.

2. I've left the keys hidden / hiding under the mat.

3. The film will keep you guessing / guessed to the end!

4. Don't leave that candle burning / burned when you go to bed.

5. They got their house painted / painting by a friend.

6. I don't want that painting throwing / thrown away.

Đáp án:

1. We're having our dog looked after by a neighbour.

2. I've left the keys hidden under the mat.

3. The film will keep you guessing to the end!

4. Don't leave that candle burning when you go to bed.

5. They got their house painted by a friend.

6. I don't want that painting thrown away.

Giải thích:

1. cấu trúc nhờ vả với “have” dạng bị động: have + O + Ved/3.

2. động từ mang nghĩa bị động có dạng Ved/3.

3. sau “keep” + Ving.

4. động từ mang nghĩa chủ động có dạng Ving.

5. cấu trúc nhờ vả với “get” dạng bị động: get + O + Ved/3.

6. động từ mang nghĩa bị động có dạng Ved/3.

Hướng dẫn dịch:

1. We're having our dog looked after by a neighbour.

(Chúng tôi đang nhờ một người hàng xóm chăm sóc con chó của chúng tôi.)

2. I've left the keys hidden under the mat.

(Tôi đã để chìa khóa giấu dưới tấm thảm.)

3. The film will keep you guessing to the end!

(Bộ phim sẽ khiến bạn phải đoán cho đến cuối!)

4. Don't leave that candle burning when you go to bed.

(Đừng để ngọn nến đó cháy khi bạn đi ngủ.)

5. They got their house painted by a friend.

(Họ được một người bạn sơn nhà.)

6. I don't want that painting thrown away.

(Tôi không muốn bức tranh đó bị vứt đi.)

3 (trang 68 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

1. I'd prefer you _________(tell) me the complete truth.

2. I found this bottle _________(float) in the sea.

3. My parents can't get anyone _________ (buy) our flat.

4. I had the garage _________ (service) my car.

5. Would you like your meal _________ (serve) with chips or salad?

6. Tony was made _________ (apologise).

Đáp án:

1. I'd prefer you to tell me the complete truth.

2. I found this bottle floating in the sea.

3. My parents can't get anyone to buy our flat.

4. I had the garage service my car.

5. Would you like your meal served/ to be served with chips or salad?

6. Tony was made to apologise

Giải thích:

1. prefer + to V: thích

2. find + V-ing: nhận thấy cái gì như thế nào

3. get + sb + To Vo: nhờ ai làm gì

4. have sb + Vo: nhờ ai làm gì

5. would like + sth + to be V3/ed: muốn cái gì đó được như thế nào

6. be made + to V: được yêu cầu làm gì

Hướng dẫn dịch:

1. I'd prefer you to tell me the complete truth.

(Tôi muốn bạn nói cho tôi biết toàn bộ sự thật.)

2. I found this bottle floating in the sea.

(Tôi tìm thấy cái chai này trôi nổi trên biển.)

3. My parents can't get anyone to buy our flat.

(Bố mẹ tôi không thể thuyết phục được ai mua căn hộ của chúng tôi.)

4. I had the garage service my car.

(Tôi đã nhờ gara bảo dưỡng xe của mình.)

5. Would you like your meal to be served with chips or salad?

(Bạn muốn bữa ăn của mình được phục vụ kèm khoai tây chiên hay salad?)

6. Tony was made to apologise.

(Tony bị yêu cầu phải xin lỗi.)

4 (trang 68 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Choose the correct options (a-c) to complete the text. (Chọn các phương án đúng để hoàn thành đoạn văn.)

Most people would prefer the world's problems 1. ______ through non-violent actions and there have been many successful peaceful protests over the years. One of the most famous took place when a 42-year-old African American woman changed the course of history - just by sitting on a bus. In 1955 in the United States, black people 2. ______ to give up their seats on public transport for white passengers. So one day, when a white man boarded a full bus which Rosa Parks was on, the driver tried to get four black people 3. ______ their seats. The law at the time said that he couldn't have a white person 4.______ while black people had seats. Rosa Parks wanted this law 5. ______, so she refused to give up her seat for the white man. Not surprisingly for that time, the authorities had the police 6. ______ her. But her actions made the rest of the USA 7. ______ notice, and this was the start of non-violent mass protests in support of civil rights.

1

a. solved

b. to be solved

c. to solve

2

a. were made

b. were making

c. make

3

a. leaving

b. left

c. to leave

4

a. to stand

b. standing

c. stood

5

a. changed

b. changing

c. change

6

a. to arrest

b. arrest

c. arresting

7

a. take

b. to take

c. taken

Đáp án:

1. b

2. a

3. c

4. b

5. a

6. b

7. a

Giải thích:

1. prefer + to V, bị động của to V có dạng to + be + Ved/3

2. be made + to V

3. cấu trúc nhờ vả với “have” dạng chủ động: have + O + Vo

4. động từ mang nghĩa chủ động có dạng Ving

5. động từ mang nghĩa bị động có dạng Ved/3

6. cấu trúc nhờ vả với “get” dạng chủ động: get + O + Vo

7. sau make + Vo

Hướng dẫn dịch:

Hầu hết mọi người mong muốn các vấn đề của thế giới được giải quyết thông qua các hành động bất bạo động và đã có nhiều cuộc biểu tình ôn hòa thành công trong những năm qua. Một trong những sự kiện nổi tiếng nhất diễn ra khi một phụ nữ Mỹ gốc Phi 42 tuổi đã thay đổi tiến trình lịch sử - chỉ bằng cách ngồi trên xe buýt. Năm 1955 tại Hoa Kỳ, người da đen bị buộc phải nhường ghế trên các phương tiện giao thông công cộng cho hành khách da trắng. Vì vậy, một ngày nọ, khi một người đàn ông da trắng lên chiếc xe buýt chở đầy người của Rosa Parks, người tài xế đã cố gắng thuyết phục bốn người da đen rời khỏi chỗ ngồi của họ. Luật lúc đó quy định không thể để người da trắng đứng trong khi người da đen có ghế. Rosa Parks muốn luật này được thay đổi nên cô không chịu nhường ghế cho người da trắng. Không có gì ngạc nhiên khi vào thời điểm đó, chính quyền đã cho công an bắt giữ cô. Nhưng hành động của cô đã khiến phần còn lại của Hoa Kỳ chú ý, và đây là khởi đầu cho các cuộc biểu tình rầm rộ bất bạo động ủng hộ dân quyền.

5 (trang 68 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the second sentences so that it means the same as the first. (Hoàn thành các câu thứ hai sao cho có nghĩa giống như câu đầu tiên.

1. I want us to forget our silly argument.

I want our _________________________

2. They should have their photos taken by a professional.

They should have a _________________________

3. I don't think anyone will steal your bag.

I don't think you'll have _________________________

4. The police made him prove his age.

He was _________________________

5. I'd rather we met tomorrow evening.

I'd prefer us _________________________

6. We couldn't make the man understand us.

We couldn't get _________________________

Đáp án:

1. I want us to forget our silly argument.

I want our silly argument forgotten.

2. They should have their photos taken by a professional.

They should have a professional take their photos.

3. I don't think anyone will steal your bag.

I don't think you'll have your bag stolen.

4. The police made him prove his age.

He was made to prove his age by the police.

5. I'd rather we met tomorrow evening.

I'd prefer us to meet tomorrow evening.

6. We couldn't make the man understand us.

We couldn't get the man to understand us.

Giải thích:

1. câu bị động với want: S + want + to + be Ved/3

2. cấu trúc nhờ vả với “have” dạng chủ động: have + O + Vo

3. cấu trúc nhờ vả với “have” dạng bị động: have + O + Ved/3

4. be made + to Vo

5. prefer + to V

6. cấu trúc nhờ vả với “get” dạng chủ động: get + O + Vo

Hướng dẫn dịch:

1. I want us to forget our silly argument.

(Tôi muốn chúng ta quên đi cuộc cãi vã ngớ ngẩn của mình.)

I want our silly argument forgotten.

(Tôi muốn cuộc cãi vã ngớ ngẩn của chúng ta bị lãng quên.)

2. They should have their photos taken by a professional.

(Họ nên để những bức ảnh của họ được chụp bởi chuyên gia.)

They should have a professional take their photos.

(Họ nên nhờ một chuyên gia chụp ảnh cho họ.)

3. I don't think anyone will steal your bag.

(Tôi không nghĩ có ai sẽ lấy trộm túi của bạn.)

I don't think you'll have your bag stolen.

(Tôi không nghĩ bạn sẽ bị mất túi.)

4. The police made him prove his age.

(Cảnh sát bắt anh ta phải chứng minh tuổi của mình.)

He was made to prove his age by the police.

(Anh ta bị cảnh sát buộc phải chứng minh tuổi của mình.)

5. I'd rather we met tomorrow evening.

Tôi muốn chúng ta gặp nhau vào tối mai.)

I'd prefer us to meet tomorrow evening.

(Tôi muốn chúng ta gặp nhau vào tối mai.)

6. We couldn't make the man understand us.

(Chúng tôi không thể làm cho người đàn ông hiểu chúng tôi.)

We couldn't get the man to understand us.

(Chúng tôi không thể làm cho người đàn ông hiểu chúng tôi.)

6 (trang 68 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the vocab boost! Box. Then complete the sentences with your own ideas. Use verb patterns from this page. Circle the verb patterns in your sentences. (Đọc tăng cường từ vựng trong hộp. Sau đó hoàn thành các câu với ý tưởng của riêng bạn. Sử dụng các mẫu động từ tư trang này. Khoanh tròn các mẫu động từ trong câu của bạn.)

VOCAB BOOST!

When you learn verb patterns, you'll see that dictionaries usually present them with sb / sth, for example, get sb / sth to do sth. You can record new verb patterns in this way, or you can write more meaningful or personal examples and highlight the verb pattern:

My dad couldn't get the car to start this morning.

I was made to do my maths homework again.

(TĂNG TỪ VỰNG!

Khi học các mẫu động từ, bạn sẽ thấy từ điển thường trình bày chúng với sb / sth, ví dụ: get sb / sth to do sth. Bạn có thể ghi lại các mẫu động từ mới theo cách này hoặc bạn có thể viết các ví dụ cá nhân hoặc có ý nghĩa hơn và làm nổi bật mẫu động từ:

Sáng nay bố tôi không thể khởi động được xe.

Tôi lại bị bắt phải làm bài tập toán lần nữa.)

1. I hate being made __________________________________

2. I plan to get my __________________________________

3. I'd prefer my parents __________________________________

4. I would never leave my __________________________________

5. I sometimes have my __________________________________

6. I once found my __________________________________

Đáp án:

1. I hate being made to wait for a long time.

2. I plan to get my car serviced next week.

3. I'd prefer my parents to visit me during the holidays.

4. I would never leave my dog barking outside.

5. I sometimes have my groceries delivered to my home.

6. I once found my keys hidden under the couch.

Giải thích:

tobe made + to Vo: bị buộc phải làm gì

prefer + O + to Vo: muốn ai làm gì

leave + O + V-ing: để ai làm gì

find + O + V3/ed: nhận thấy cái gì bị gì

cấu trúc nhờ vả với “have” dạng bị động: have + O + Ved/3

cấu trúc nhờ vả với “get” dạng bị động: get + O + Ved/3

Hướng dẫn dịch:

1. I hate being made to wait for a long time.

(Tôi ghét phải chờ đợi lâu.)

2. I plan to get my car serviced next week.

(Tôi dự định đưa xe của tôi đi bảo dưỡng vào tuần tới.)

3. I'd prefer my parents to visit me during the holidays.

(Tôi muốn bố mẹ tôi đến thăm tôi vào dịp nghỉ lễ.)

4. I would never leave my dog barking outside.

(Tôi sẽ không bao giờ để con chó của mình sủa bên ngoài.)

5. I sometimes have my groceries delivered to my home.

(Đôi khi tôi nhờ người giao hàng tạp hóa đến tận nhà.)

6. I once found my keys hidden under the couch.

(Có lần tôi tìm thấy chìa khóa của mình giấu dưới ghế sofa.)

Unit 8F. Reading trang 69

The help (người giúp việc)

I can understand an extract from a novel ( Tôi có thể hiểu được 1 đoạn trích từ 1 cuốn tiểu thuyết)

1 (trang 69 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the sentences with the phrasal verbs below. (Hoàn thành câu với các cụm động từ dưới đây.)

got ahead helps out set up

squeeze in stepped down thinking up

1. Sam ______ by working hard and showing enthusiasm.

2. The doctor said he could ______ me ______ for a quick appointment at 11.45.

3. Andy has ______ as the head of the charity and he is going to work in politics instead.

4. My mum ______ the company ten years ago and it now employs over a hundred people.

5. Sara's always ______ crazy new ideas for vlogs that never work!

6. Harry ______ at the homeless centre by cooking in the kitchen two evenings a week.

Đáp án:

1. Sam got ahead by working hard and showing enthusiasm.

2. The doctor said he could squeeze me in for a quick appointment at 11.45.

3. Andy has stepped down as the head of the charity and he is going to work in politics instead.

4. My mum set up the company ten years ago and it now employs over a hundred people.

5. Sara's always thinking up crazy new ideas for vlogs that never work!

6. Harry helps out at the homeless centre by cooking in the kitchen two evenings a week.

Giải thích:

1. thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ có công thức : S + Ved/2

2. could + Vo

3. thì hiện tại hoàn thành: S + has/have + Ved/3

4. dấu hiệu nhân biết thì quá khứ đơn “ago”, công thức: S + Ved/2

5. thì hiện tại tiếp diễn diễn tả sự phàn nàn (đi cùng với always), công thức:

S + am/is/are + Ving

6. dấu hiệu nhân biết thì hiện tại “two evenings a week”, công thức : S + V(s/es)

Hướng dẫn dịch:

1. Sam got ahead by working hard and showing enthusiasm.

(Sam đã thăng tiến nhờ làm việc chăm chỉ và thể hiện sự nhiệt tình.)

2. The doctor said he could squeeze me in for a quick appointment at 11.45.

(Bác sĩ nói ông ấy có thể sắp xếp một cuộc hẹn ngắn cho tôi vào lúc 11 giờ 45.)

3. Andy has stepped down as the head of the charity and he is going to work in politics instead.

(Andy đã rời bỏ chức vụ người đứng đầu tổ chức từ thiện và thay vào đó anh ấy sẽ làm việc trong lĩnh vực chính trị.)

4. My mum set up the company ten years ago and it now employs over a hundred people.

(Mẹ tôi thành lập công ty cách đây mười năm và hiện có hơn một trăm nhân viên.)

5. Sara's always thinking up crazy new ideas for vlogs that never work!

(Sara luôn nghĩ ra những ý tưởng mới điên rồ cho vlog nhưng không bao giờ hiệu quả!)

6. Harry helps out at the homeless centre by cooking in the kitchen two evenings a week.

(Harry giúp đỡ tại trung tâm người vô gia cư bằng cách nấu ăn trong bếp hai buổi tối một tuần.)

2 (trang 69 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): You are going to read an extract from the novel The Help. The author writes dialogues using the language conventions of the southern states of the USA. Rewrite the sentences below in standard British English. (Bạn sắp đọc một đoạn trích từ cuốn tiểu thuyết The Help. Tác giả viết các đoạn hội thoại sử dụng quy ước ngôn ngữ của các bang miền Nam nước Mỹ. Viết lại các câu dưới đây bằng tiếng Anh chuẩn.)

1. This what she been trying to ask me the past two weeks.

_____________________________________

2. "You think Miss Leefolt gone agree to that?"

_____________________________________

3. "... do that not sound kind a dangerous to you?"

_____________________________________

Đáp án:

1. This is what she has been trying to ask me for the past two weeks.

2. Do you think Miss Leefolt is going to agree to that?

3. Doesn’t that sound kind of dangerous to you?

Hướng dẫn dịch:

1. This is what she has been trying to ask me for the past two weeks.

(Đây là điều cô ấy đã cố gắng hỏi tôi trong hai tuần qua.)

2. Do you think Miss Leefolt is going to agree to that?

(Bạn có nghĩ cô Leefolt sẽ đồng ý với điều đó không?)

3. Doesn’t that sound kind of dangerous to you?

(Điều đó nghe có vẻ nguy hiểm với bạn phải không?)

3 (trang 69 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the Reading Strategy. Match sections (A-C) in the extract with questions (1-5) below. Each section may be matched with more than one question. (Đọc Chiến lược đọc. Nối các phần (A-C) trong đoạn trích với các câu hỏi (1-5) bên dưới. Mỗi phần có thể được kết hợp với nhiều hơn một câu hỏi.)

Reading Strategy

Read all the text once and then read the questions. Match any questions that are immediately obvious, and identify and note the parts of the text that contain the evidence for your answer. Then carefully read each section of the text again and look for the answers to the remaining questions.

(Chiến lược đọc

Đọc toàn bộ văn bản một lần và sau đó đọc câu hỏi. Ghép bất kỳ câu hỏi nào dễ thấy ngay, đồng thời xác định và ghi chú các phần của văn bản chứa bằng chứng cho câu trả lời của bạn. Sau đó đọc kỹ từng phần của văn bản một lần nữa và tìm câu trả lời cho các câu hỏi còn lại.)

Which section...

1. gives examples of violent racism? ¨

2. talks about the number of interviews that Miss Skeeter wants to do? ¨

3. mentions Miss Skeeter realising that the situation is more difficult than she imagined? ¨

4. talks about not telling anyone about the plan? ¨

5. suggests that Miss Skeeter's behaviour is rude? ¨

The Help

Kathryn Stockett's novel The Help is set in the 1960s, a time when the Civil Rights movement is campaigning all across the USA for equal rights for African Americans. Skeeter Phelan, a white woman, wants to write a book to protest against the unfair treatment of African Americans-a book about the experiences of African American maids who work for white families. In this extract, Skeeter asks Aibileen, a black maid, if she can interview her.

A.

"What can I do for you?"

"I have an idea. Something I want to write about. But I need your help."

I let all my breath out. I like Miss Skeeter, but come on. Sure, a phone call would a been nice. She never would a just shown up on some white lady's step without calling. But no, she done plopped herself down like she got ever right to barge in on me at home.

"I want to interview you. About what it's like to work as a maid." (...)

"Like the Miss Myrna column?" I say, flat as a pan. "Bout cleaning?"

"Not like Miss Myrna. I'm talking about a book," she say and her eyes is big. She excited. "Stories about what it's like to work for a white family. What it's like to work for, say ... Elizabeth."

B.

I turn and look at her. This what she been trying to ask me the past two weeks in Miss Leefolt kitchen. "You think Miss Leefolt gone agree to that? Me telling stories about her?"

Miss Skeeter's eyes drop down some. "Well, no. I was thinking we wouldn't tell her. I'll have to make sure the other maids will agree to keep it secret, too."

I scrunch up my forehead, just starting to get what she's asking. "Other maids?"

"I was hoping to get four or five. To really show what it's like to be a maid in Jackson." (...)

C.

She looks excited, like this is some kind of game. For a second, I think I might be more mad than I am tired.

"Miss Skeeter," I whisper, "do that not sound kind a dangerous to you?"

"Not if we're careful-"

"Shhh, please. Do you know what would happen to me if Miss Leefolt find out I talked behind her back?"

"We won't tell her, or anyone." She lowers her voice some, but not enough. "These will be private interviews."

I just stare at her. Is she crazy? "Did you hear about the colored boy this morning? One they beat with a tire iron for accidentally using the white bathroom?"

She just look at me, blink a little. "I know things are unstable but this is-"

Đáp án:

1. C

2. B

3. C

4. B

5. A

Giải thích:

1. Thông tin: “Did you hear about the colored boy this morning? One they beat with a tire iron for accidentally using the white bathroom?”

=> Đoạn C

2. Thông tin: “I was hoping to get four or five. To really show what it's like to be a maid in Jackson”

=> Đoạn B

3. Thông tin: “Do you know what would happen to me if Miss Leefolt find out I talked behind her back?”

=> Đoạn C

4. Thông tin: “I was thinking we wouldn't tell her. I'll have to make sure the other maids will agree to keep it secret, too.”

=> Đoạn B

5. Thông tin: “a phone call would a been nice. She never would a just shown up on some white lady's step without calling. But no, she done plopped herself down like she got ever right to barge in on me at home.”

=> Đoạn A

Hướng dẫn dịch:

The Help

Cuốn tiểu thuyết The Help của Kathryn Stockett lấy bối cảnh những năm 1960, vào thời điểm phong trào Dân quyền đang vận động trên khắp nước Mỹ để đòi quyền bình đẳng cho người Mỹ gốc Phi. Skeeter Phelan, một phụ nữ da trắng muốn viết một cuốn sách để phản đối sự đối xử bất công với người Mỹ gốc Phi - cuốn sách kể về trải nghiệm của những người giúp việc người Mỹ gốc Phi làm việc cho các gia đình da trắng. Trong đoạn trích này, Skeeter hỏi Aibileen, một cô hầu gái da đen, liệu cô ấy có thể phỏng vấn cô ấy không.

A.

"Tôi có thể làm gì cho bạn?"

"Tôi có một ý tưởng. Tôi muốn viết một điều gì đó. Nhưng tôi cần sự giúp đỡ của bạn."

Tôi trút hết hơi thở ra. Tôi thích cô Skeeter, nhưng thôi nào. Chắc chắn, một cuộc gọi điện thoại sẽ tốt đẹp. Cô ấy sẽ không bao giờ xuất hiện trên bậc thềm của một phụ nữ da trắng nào đó mà không gọi điện. Nhưng không, cô ấy đã ngồi phịch xuống như thể cô ấy có quyền xông vào tấn công tôi ở nhà.

"Tôi muốn phỏng vấn cô. Về công việc giúp việc như thế nào." (...)

“Giống như chuyên mục của cô Myrna à?” Tôi nói, phẳng như một cái chảo. “Về việc dọn dẹp à?”

"Không giống cô Myrna. Tôi đang nói về một cuốn sách," cô nói và đôi mắt mở to. Cô rất phấn khởi. "Những câu chuyện về cảm giác làm việc cho một gia đình da trắng. Cảm giác làm việc cho họ như thế nào, chẳng hạn như... Elizabeth."

B.

Tôi quay lại và nhìn cô ấy. Đây là điều cô ấy đã cố hỏi tôi suốt hai tuần qua trong bếp của cô Leefolt. "Anh nghĩ cô Leefolt đồng ý với điều đó à? Tôi kể chuyện về cô ấy à?"

Mắt cô Skeeter hơi cụp xuống. "Chà, không. Tôi đang nghĩ chúng ta sẽ không nói với cô ấy. Tôi sẽ phải đảm bảo rằng những người giúp việc khác cũng đồng ý giữ bí mật."

Tôi nhăn trán, mới bắt đầu hiểu được điều cô ấy đang hỏi. “Những người giúp việc khác?”

"Tôi đã hy vọng có được bốn hoặc năm người. Để thực sự thể hiện được cảm giác làm hầu gái ở Jackson.” (...)

C.

Cô ấy trông có vẻ phấn khích, như thể đây là một loại trò chơi. Trong một giây, tôi nghĩ có lẽ tôi đang điên tiết hơn là mệt mỏi.

“Cô Skeeter,” tôi thì thầm, “điều đó nghe có vẻ nguy hiểm với cô phải không?”

“Không nếu chúng ta cẩn thận-”

"Suỵt, làm ơn. Bạn có biết chuyện gì sẽ xảy ra với tôi nếu cô Leefolt phát hiện ra tôi nói xấu sau lưng cô ấy không?"

"Chúng tôi sẽ không nói với cô ấy hoặc bất cứ ai." Cô hạ giọng một chút, nhưng chưa đủ. “Đây sẽ là những cuộc phỏng vấn riêng tư.”

Tôi chỉ nhìn chằm chằm vào cô ấy. Cô ấy có điên không? "Sáng nay bạn có nghe nói về cậu bé da đen không? Một cậu bé bị đánh bằng bàn ủi lốp vì vô tình sử dụng phòng tắm màu trắng?"

Cô ấy chỉ nhìn tôi, chớp mắt một chút. "Tôi biết mọi thứ không ổn định nhưng đây là-"

Unit 8G. Speaking trang 70

Collaborative task (Nhiệm vụ hợp tác)

I can discuss a question with a partner and work towards an agreement. (Tôi có thể thảo luận một câu hỏi với đối tác và hướng tới thoả thuận.)

1 (trang 70 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the task above and listen to two students doing the task. Answer the questions. Which three measures do the students agree will be particularly effective? (Đọc bài tập trên và nghe hai học sinh làm bài. Trả lời các câu hỏi. Ba biện pháp nào được học sinh đồng ý sẽ đặc biệt hiệu quả?)

Bài nghe:

Imagine that you are discussing practical ways in which people can help to combat pollution. How effective is each of the five measures?

(Hãy tưởng tượng bạn đang thảo luận về những cách thực tế mà mọi người có thể giúp chống lại ô nhiễm. Mỗi biện pháp trong năm biện pháp đó có hiệu quả như thế nào?)

How effective are these measures at combatting pollution?

- Banning aerosol cans

- Using more renewable energy

- Using fewer pesticides and chemical fertilisers

- Using public transport more often

- Banning cars from city centres

(Những biện pháp này có hiệu quả như thế nào trong việc chống ô nhiễm?

- Cấm bình xịt

- Sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn

- Sử dụng ít thuốc trừ sâu và phân bón hóa học

- Sử dụng phương tiện công cộng thường xuyên hơn

- Cấm ô tô vào trung tâm thành phố)

Đáp án:

- using more renewable energy

- using public transport more often

- using fewer pesticides and chemical fertilizer

Nội dung bài nghe:

Examiner: I’d like you to imagine that you are discussing practical ways in which people can help to combat pollution. How effective are each of the five suggestions?

Student 1: Shall we start with banning aerosol cans?

Student 2: OK. Personally, I would say that wouldn’t be particularly effective, because not many people use aerosol cans these days.

Student 1: Yes, I think you’re right. Although they damage the ozone layer in the atmosphere, I don’t think banning aerosols would make a huge difference. I’m of the opinion that using more renewable energy is a very effective measure because so much pollution is caused by burning fossil fuels to make electricity.

Student 2: Absolutely. I couldn’t agree more. Personally, I’d say that banning cars from city centres is quite effective, but less so than using renewable energy.

Student 1: That’s not quite how I see it. I think the air in city centres can get really polluted, especially during the rush hour.

Student 2: Yes, good point, I suppose. I feel quite strongly that using public transport is very important because there would certainly be fewer cars on the road if we all took buses, trams, trains and so on.

Student 1: Yes, I think you’re right. We should all use public transport more often. The final measure is using fewer pesticides and chemical fertilizers. What do you think?

Student 2: That would definitely be a good measure, because they get into rivers and streams. Not only that, they can kill other plants and wildlife as well as the pests.

Student 1: I’m with you on that!

Examiner: OK, thank you very much.

Hướng dẫn dịch:

Giám khảo: Tôi muốn bạn tưởng tượng rằng bạn đang thảo luận về những cách thực tế mà mọi người có thể giúp chống lại ô nhiễm. Mỗi đề xuất trong số năm đề xuất có hiệu quả như thế nào?

Học sinh 1: Chúng ta có nên bắt đầu bằng việc cấm bình xịt không?

Học sinh 2: Được. Cá nhân tôi sẽ nói rằng nó sẽ không đặc biệt hiệu quả vì ngày nay không có nhiều người sử dụng bình xịt.

Học sinh 1: Vâng, tôi nghĩ bạn nói đúng. Mặc dù chúng làm hỏng tầng ozone trong khí quyển nhưng tôi không nghĩ việc cấm phun khí dung sẽ tạo ra sự khác biệt lớn. Tôi cho rằng sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn là một biện pháp rất hiệu quả vì rất nhiều ô nhiễm xảy ra do đốt nhiên liệu hóa thạch để sản xuất điện.

Học sinh 2: Chắc chắn rồi. Tôi không thể đồng ý hơn. Cá nhân tôi cho rằng việc cấm ô tô vào trung tâm thành phố khá hiệu quả, nhưng kém hiệu quả hơn so với việc sử dụng năng lượng tái tạo.

Học sinh 1: Đó không hẳn là điều tôi thấy. Tôi nghĩ không khí ở trung tâm thành phố có thể bị ô nhiễm thực sự, đặc biệt là trong giờ cao điểm.

Học sinh 2: Vâng, ý kiến hay, tôi cho là vậy. Tôi cảm thấy khá chắc chắn rằng việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng là rất quan trọng vì chắc chắn sẽ có ít ô tô trên đường hơn nếu tất cả chúng ta đều đi xe buýt, xe điện, xe lửa, v.v.

Học sinh 1: Vâng, tôi nghĩ bạn nói đúng. Tất cả chúng ta nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng thường xuyên hơn. Biện pháp cuối cùng là sử dụng ít thuốc trừ sâu và phân bón hóa học hơn. Bạn nghĩ sao?

Học sinh 2: Đó chắc chắn là một biện pháp tốt, vì chúng đi vào sông suối. Không chỉ vậy, chúng còn có thể tiêu diệt các loài thực vật và động vật hoang dã khác cũng như các loài gây hại.

Học sinh 1: Tôi đồng ý với bạn về điều đó!

Giám khảo: OK, cảm ơn bạn rất nhiều.

2 (trang 70 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): KEY PHRASES Match the sentence halves in each group below to make phrases. (Hãy nối các nửa câu trong mỗi nhóm dưới đây để tạo thành cụm từ.)

Starting a discussion

1. Shall we a. with ... shall we?

2. Let’s begin b. by talking about ...

3. We could start c. start with ...?

Expressing an opinion

4. I’m of the d. chief consideration is ...

5. For me, the e. strongly that ...

6. Personally, I would f. say that ...

7. I feel quite g. opinion that ...

Adding an opinion

8. Not h. only that ...

9. Yes, and another i. also believe that ...

10. Good point. And I j. thing ...

Agreeing and disagreeing

11. Absolutely. I couldn't k. some extent. However,...

12. I'm with l. agree more

13. Yes, I think m. you on that.

14. That's true to n. you're right.

15. I'm not sure I o. different view on that

16. I take a rather p. how I see it

17. That's not quite q. agree

Đáp án:

1. c

2. a

3. b

4. g

5. d

6. f

7. d

8. h

9. j

10. i

11. l

12. m

13. n

14. k

15. q

16. o

17. p

Hướng dẫn dịch:

Starting a discussion

(Bắt đầu một cuộc thảo luận)

1. Shall we start with...?

(Chúng ta bắt đầu với...?)

2. Let's begin with..., shall we?

(Hãy bắt đầu với..., được chứ?)

3. We could start by talking about...

(Chúng ta có thể bắt đầu bằng việc nói về...)

Expressing an opinion

(Đưa ra ý kiến)

4. I'm of the opinion that...

(Tôi cho rằng...)

5. For me, the chief consideration is...

(Đối với tôi, điều quan trọng nhất cần cân nhắc là...)

6. Personally, I would say that...

(Cá nhân tôi sẽ nói rằng...)

7. I feel quite strongly that...

(Tôi cảm thấy khá chắc chắn rằng...)

Adding an opinion

(Thêm ý kiến)

8. Not only that,...

(Không chỉ vậy,...)

9. Yes, and another thing...

(Vâng, và một điều nữa...)

10. Good point. And I also believe that...

(Ý kiến hay đấy. Và tôi cũng tin rằng...)

Agreeing and disagreeing

(Đồng ý và không đồng ý)

11. Absolutely. I couldn't agree more.

(Chắc chắn rồi. Tôi không thể đồng ý hơn.)

12. I'm with you on that.

(Tôi đồng ý với bạn về điều đó.)

13. Yes, I think you're right.

(Vâng, tôi nghĩ bạn đúng.)

14. That's true to some extent. However,...

(Điều đó đúng ở một mức độ nào đó. Tuy nhiên,...)

15. I'm not sure I agree.

(Tôi không chắc là mình đồng ý.)

16. I take a rather different view on that.

(Tôi có quan điểm khá khác về điều đó.)

17. That's not quite how I see it.

(Đó không hẳn là điều tôi thấy.)

3 (trang 70 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen again and tick the phrases in exercise 2 that you hear. (Nghe lại và đánh dấu vào các cụm từ trong bài tập 2 mà bạn nghe được.)

Bài nghe:

Đáp án:

1 Shall we start with...?

4. I'm of the opinion that...

6. Personally, I would say that...

7. I feel quite strongly that...

8. Not only that,...

11. Absolutely. I couldn't agree more.

12. I'm with you on that.

13. Yes, I think you're right.

17. That's not quite how I see it.

Hướng dẫn dịch:

1 Shall we start with...?

(Chúng ta bắt đầu với...?)

4. I'm of the opinion that...

(Tôi cho rằng...)

6. Personally, I would say that...

(Cá nhân tôi sẽ nói rằng...)

7. I feel quite strongly that...

(Tôi cảm thấy khá chắc chắn rằng...)

8. Not only that,...

(Không chỉ vậy,...)

11. Absolutely. I couldn't agree more.

(Chắc chắn rồi. Tôi không thể đồng ý hơn.)

13. I'm with you on that.

(Tôi đồng ý với bạn về điều đó.)

13. Yes, I think you're right.

(Vâng, tôi nghĩ bạn đúng.)

17. That's not quite how I see it.

(Đó không hẳn là điều tôi thấy.)

4 (trang 70 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): KEY PHRASES Read the Speaking Strategy. Then complete the phrases with the words below. Đọc Chiến lược nói. Sau đó hoàn thành câu với những từ dưới đây.)

Speaking Strategy

In a discussion, listen carefully and respond to what your partner says. Learn phrases for interacting with your partner so that you take turns and both contribute to the discussion.

(Chiến lược nói

Trong một cuộc thảo luận, hãy lắng nghe cẩn thận và phản hồi những gì đối tác của bạn nói. Học các cụm từ để tương tác với đối tác của bạn để thay phiên nhau và cả hai cùng đóng góp vào cuộc thảo luận.)

agree Can come

interrupt moment need

only reach settled

think What view

Would you 1. _______ with that?

..., don't you 2. _______ ?

3. _______ we agree that...?

What's your 4. _______ on that?

5. _______ do you think about...?

Interrupting

Sorry to 6. _______, but...

Hang on a 7. _______, I think…

Yes, and not 8. _______ that, …

Reaching an agreement

So, shall we 9. _______ a decision?

We need to 10. _______ to a decision.

We 11. _______ to decide what / which...

That's 12. _______, then.

Đáp án:

1. agree

2. think

3. Can

4. view

5. What

6. interrupt

7. moment

8. only

9. reach

10. come

11. need

12. settled

Hướng dẫn dịch:

Involving your partner

(Thu hút đối tác của bạn)

Would you agree with that?

(Bạn có đồng ý với điều đó không?)

..., don't you think?

(..., bạn có nghĩ vậy không?)

Can we agree that...?

(Chúng ta có thể đồng ý rằng...?)

What's your view on that?

(Quan điểm của bạn về điều đó là gì?)

What do you think about...?

(Bạn nghĩ gì về...?)

Interrupting

(Ngắt lời)

Sorry to interrupt, but...

(Xin lỗi đã cắt ngang, nhưng...)

Hang on a moment, I think…

(Đợi một chút, tôi nghĩ...)

Yes, and not only that, …

(Vâng, và không chỉ vậy,…)

Reaching an agreement

(Tiến đến thoả thuận)

So, shall we reach a decision?

(Vì vậy, chúng ta sẽ đi đến một quyết định?)

We need to come to a decision.

(Chúng ta cần phải đi đến quyết định.)

We need to decide what / which...

(Chúng ta cần phải quyết định cái gì/cái nào...)

That's settled, then.

(Quyết định vậy đi.)

5 (trang 70 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen to the students doing the second part of the task and tick the phrases in exercise 4 that you hear. (Nghe học sinh làm phần thứ hai của bài tập và đánh dấu vào các cụm từ trong bài tập 4 mà bạn nghe được.)

Bài nghe:

Đáp án:

Can we agree that...?

(Chúng ta có thể đồng ý rằng...?)

What's your view on that?

(Quan điểm của bạn về điều đó là gì?)

What do you think about...?

(Bạn nghĩ gì về...?)

Hang on a moment, I think...

(Đợi một chút, tôi nghĩ...)

We need to come to a decision.

(Chúng ta cần phải đi đến quyết định.)

That's settled, then.

(Quyết định vậy đi.)

Nội dung bài nghe:

Examiner: Which are the two easiest measures to put into effect?

Student 1: In my opinion, banning cars from the city centres would be a very quick and easy measure. What’s your view on that?

Student 2: And the second easiest would be —

Student 1: Hang on a moment. What’s your view on banning cars, first?

Student 2: Oh. Yes, I agree with you. And the second easiest would be using more renewable energy. Student 1: I take a rather different view on renewable energy. It is very expensive and isn’t always reliable because you rely on the wind and the sun. What if the sun doesn’t shine much or there isn’t much wind?

Student 2: That’s a good point. What do you think about banning aerosol cans?

Student 1: I think that would be very easy, although people might not like it! The other measure that would be easy to put into effect would be using public transport more.

Student 2: Yes, I agree. It could be made much cheaper or even free so that people are encouraged to use it.

Student 1: Using fewer pesticides and fertilisers isn’t so easy to put into effect, don’t you think?

Student 2: Yes, I agree. Until there are alternatives, I think it’s impossible to ban them.

Student 1: OK … We need to come to a decision.

Student 2: Can we agree that banning cars from the city centres is the easiest?

Student 1: Yes, I’m with you on that. And the second easiest is either using public transport more often or banning aerosol cans.

Student 2: Yes. Personally I’d go for using public transport.

Student 1: Me too.

Student 2: That’s settled, then.

Hướng dẫn dịch:

Giám khảo: Hai biện pháp nào dễ thực hiện nhất?

Học sinh 1: Theo tôi, việc cấm ô tô vào trung tâm thành phố sẽ là một biện pháp rất nhanh chóng và dễ dàng. Quan điểm của bạn về điều đó là gì?

Học sinh 2: Và cách dễ thứ hai là —

Học sinh 1: Đợi một chút. Quan điểm của bạn về việc cấm ô tô là gì?

Học sinh 2: Ồ. Vâng tôi đồng ý với bạn. Và cách dễ thứ hai là sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn. Học sinh 1: Tôi có cái nhìn khá khác về năng lượng tái tạo. Nó rất tốn kém và không phải lúc nào cũng đáng tin cậy vì bạn phải dựa vào gió và mặt trời. Điều gì sẽ xảy ra nếu mặt trời không chiếu sáng nhiều hoặc không có nhiều gió?

Học sinh 2: Đó là một điểm tốt. Bạn nghĩ gì về việc cấm bình xịt?

Học sinh 1: Tôi nghĩ điều đó sẽ rất dễ dàng, mặc dù mọi người có thể không thích nó! Biện pháp khác dễ thực hiện hơn là sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhiều hơn.

Học sinh 2: Vâng, tôi đồng ý. Nó có thể được làm rẻ hơn nhiều hoặc thậm chí miễn phí để mọi người được khuyến khích sử dụng nó.

Học sinh 1: Sử dụng ít thuốc trừ sâu và phân bón không phải là điều dễ dàng thực hiện được phải không?

Học sinh 2: Vâng, tôi đồng ý. Cho đến khi có những lựa chọn thay thế, tôi nghĩ không thể cấm chúng.

Học sinh 1: OK... Chúng ta cần phải đi đến quyết định.

Học sinh 2: Chúng ta có thể đồng ý rằng cấm ô tô vào trung tâm thành phố là dễ nhất không?

Học sinh 1: Vâng, tôi đồng ý với bạn về điều đó. Và cách dễ thứ hai là sử dụng phương tiện giao thông công cộng thường xuyên hơn hoặc cấm sử dụng bình xịt.

Học sinh 2: Vâng. Cá nhân tôi sẽ sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

Học sinh 1: Tôi cũng vậy.

Học sinh 2: Quyết định vậy đi.

6 (trang 70 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Look at the task in exercise 1 again and the options above. Write notes about how effective each measure is. (Xem lại bài tập ở bài tập 1 và các phương án ở trên. Viết ghi chú về mức độ hiệu quả của từng biện pháp.)

Gợi ý:

- Closing fossil fuelled power stations: significantly reduces co2 emissions and other air pollutants like sulfur dioxide (so2) and nitrogen oxides (nox).

- Using electric and hybrid cars: reduces co2 emissions and air pollutants from vehicles, contributing to better air quality in cities.

- Flying less: lessens the environmental impact of air travel, which contributes significantly to global warming.

- Addressing industrial emissions: requires stringent regulations and enforcement, and may involve economic challenges for industries.

Hướng dẫn dịch:

- Đóng cửa các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch: giảm đáng kể lượng khí thải CO2 và các chất gây ô nhiễm không khí khác như sulfur dioxide (SO2) và oxit nitơ (NOx).

- Sử dụng ô tô điện và ô tô hybrid: giảm lượng khí thải CO2 và chất gây ô nhiễm không khí từ các phương tiện giao thông, góp phần cải thiện chất lượng không khí ở các thành phố.

- Đi máy bay ít hơn: giảm tác động đến môi trường của việc di chuyển bằng đường hàng không, góp phần đáng kể vào sự nóng lên toàn cầu.

- Giải quyết vấn đề phát thải công nghiệp: đòi hỏi các quy định và thực thi nghiêm ngặt, đồng thời có thể gây ra những thách thức kinh tế cho các ngành công nghiệp.

7 (trang 70 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Use the notes in exercise 6 to have a discussion with your friends. (Sử dụng những ghi chú trong bài tập 6 để thảo luận với bạn bè của bạn.)

8 (trang 70 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Now do the task using your notes from exercises 6 and 7. (Bây giờ hãy thực hiện nhiệm vụ bằng cách sử dụng ghi chú của bạn từ bài tập 6 và 7.)

Gợi ý:

Anna: Hi Minh, let’s begin with the topic of reducing pollution, shall we? What’s your take on closing fossil-fuelled power stations?

Minh: Hi Anna! I’m of the opinion that closing these power stations is a very effective measure. It would significantly reduce CO2 emissions and other pollutants.

Anna: Good point. And I also believe that using electric and hybrid cars could complement this effort by reducing emissions from vehicles.

Minh: Absolutely. I couldn’t agree more. Electric cars can make a big difference in improving air quality in urban areas.

Anna: Yes, and another thing to consider is the impact of flying less. Air travel contributes a lot to CO2 emissions.

Minh: I take a rather different view on that. While flying less is important, we also need to address other sources of pollution, like industrial emissions.

Anna: That’s true to some extent. However, I feel quite strongly that all these measures together can have a significant impact.

Minh: I’m with you on that. Combining these efforts will definitely be more effective than focusing on just one.

Anna: Not only that, but joining environmental organizations can help advocate for these changes on a larger scale.

Minh: Yes, I think you’re right. These organizations play a crucial role in driving policy changes and raising awareness.

Hướng dẫn dịch:

Anna: Chào Minh, chúng ta hãy bắt đầu với chủ đề giảm ô nhiễm nhé? Bạn nghĩ gì về việc đóng cửa các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch?

Minh: Chào Anna! Mình cho rằng việc đóng cửa các nhà máy điện này là một biện pháp rất hiệu quả. Nó sẽ làm giảm đáng kể lượng khí thải CO2 và các chất ô nhiễm khác.

Anna: Ý kiến hay đấy. Và mình cũng tin rằng việc sử dụng ô tô điện và ô tô hybrid có thể bổ sung cho nỗ lực này bằng cách giảm lượng khí thải từ phương tiện giao thông.

Minh: Chắc chắn rồi. Mình không thể đồng ý hơn. Ô tô điện có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc cải thiện chất lượng không khí ở khu vực thành thị.

Anna: Đúng vậy, và một điều khác cần xem xét là tác động của việc ít bay hơn. Du lịch hàng không đóng góp rất nhiều vào lượng khí thải CO2.

Minh: Mình có quan điểm khá khác về điều đó. Mặc dù hạn chế đi máy bay là điều quan trọng nhưng chúng ta cũng cần giải quyết các nguồn gây ô nhiễm khác, như khí thải công nghiệp.

Anna: Điều đó đúng ở một mức độ nào đó. Tuy nhiên, mình cảm thấy khá chắc chắn rằng tất cả các biện pháp này kết hợp với nhau có thể có tác động đáng kể.

Minh: Mình đồng ý với bạn về điều đó. Việc kết hợp những nỗ lực này chắc chắn sẽ hiệu quả hơn là chỉ tập trung vào một.

Anna: Không chỉ vậy, việc tham gia các tổ chức môi trường có thể giúp ủng hộ những thay đổi này trên quy mô lớn hơn.

Minh: Vâng, mình nghĩ bạn nói đúng. Các tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thay đổi chính sách và nâng cao nhận thức.

Unit 8H. Writing trang 71

A report (Một bài báo cáo)

I can write a report about a local issue. (Tôi có thể viết một bài báo cáo về vấn đề ở địa phương.)

1 (trang 71 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the task and the report below. How many measures does the writer: (Đọc nhiệm vụ và báo cáo dưới đây. Người viết đã thực hiện bao nhiêu biện pháp:)

a. assess? ____

b. suggest? ____

Last year, your town council took measures to make your town cleaner and greener. The council would like to hear your views on the measures they have taken and also any suggestions for future improvements.

Write your report.

Introduction

The aim of this report is to assess the measures taken by the council and to put forward recommendations for further action.

Benefits of the measures taken

According to most residents, the new pedestrian zone is a great success. It was also thought that the bike lanes improved road safety. The coach park on the outskirts of the town has also met with approval, as coaches no longer drive into the centre where the streets are very narrow.

Disadvantages of the measures

The increase in parking charges has discouraged people from driving into town, but local shops and businesses are suffering because fewer people come into town to shop. What is more, it would seem that these charges adversely affect disabled people and elderly people who rely on their cars.

Suggestions for future improvements

The majority of residents are of the opinion that there are not enough open green spaces. In my opinion, it would therefore be worth creating a new park on the wasteland near the station. I would suggest that more free parking places for disabled and elderly people are created. In conclusion, the council has made a good start, but a lot more could be done.

Đáp án:

a. 4 assesses: new pedestrian zone, bike lanes, new coach park, increase in parking charges

b. 2 suggests: create a new park, more free parking for disabled and elderly people

Hướng dẫn dịch:

Giới thiệu

Mục đích của báo cáo này là đánh giá các biện pháp mà hội đồng đã thực hiện và đưa ra các khuyến nghị cho hành động tiếp theo.

Lợi ích của các biện pháp

Theo hầu hết người dân, khu vực dành cho người đi bộ mới là một thành công lớn. Người ta cũng cho rằng làn đường dành cho xe đạp đã cải thiện an toàn đường bộ. Bãi đậu xe ở ngoại ô thị trấn cũng đã được chấp thuận vì xe khách không còn lái xe vào trung tâm nơi đường phố rất hẹp.

Nhược điểm của các biện pháp

Việc tăng phí đỗ xe đã khiến người dân không muốn lái xe vào thị trấn, nhưng các cửa hàng và cơ sở kinh doanh địa phương đang gặp khó khăn vì có ít người đến thị trấn để mua sắm hơn. Hơn nữa, có vẻ như những khoản phí này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến người khuyết tật và người già phụ thuộc vào ô tô của họ.

Đề xuất cải tiến trong tương lai

Đa số người dân đều cho rằng không có đủ không gian xanh thoáng đãng. Theo tôi, việc tạo ra một công viên mới trên khu đất hoang gần nhà ga là điều đáng làm. Tôi đề nghị nên tạo thêm chỗ đậu xe miễn phí cho người khuyết tật và người già. Tóm lại, hội đồng đã có một khởi đầu tốt, nhưng vẫn còn có thể làm được nhiều việc hơn nữa.

2 (trang 71 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): KEY PHRASES Put the phrases in the correct groups. Which are in the article? (Xếp các cụm từ vào đúng nhóm. Cái nào có trong bài viết?)

It is recommended that...

It was reported that ...

It was thought that...

On balance,...

Taking all the points into consideration,...

This report is intended to...

Introduction

The aim of this report is to...

The report is based on / draws on ...

1. _____________________

Reporting views

It would seem that...

According to...

(People) were of the opinion that ...

2. _____________________

3. _____________________

Summing up / Giving your opinion

In conclusion,... To conclude,... To sum up,...

4. _____________________

5. _____________________

Recommending / Suggesting

I would suggest...

In my opinion, it would be worth...

6. _____________________

Đáp án:

Introduction

The aim of this report is to...

The report is based on / draws on ...

1. This report is intended to …

Reporting views

It would seem that...

According to...

(People) were of the opinion that ...

2. It was thought that …

3. It was reported that …

Summing up / Giving your opinion

In conclusion,... To conclude,... To sum up,...

4. On balance, …

5. Taking all the points into consideration, …

Recommending / Suggesting

I would suggest...

In my opinion, it would be worth...

6. It is recommended that …

Hướng dẫn dịch:

Introduction

(Giới thiệu)

The aim of this report is to...

(Mục đích của báo cáo này là...)

The report is based on / draws on ...

(Báo cáo được dựa trên / rút ra từ ...)

1. This report is intended to …

(Báo cáo này nhằm mục đích...)

Reporting views

(Báo cáo quan điểm)

It would seem that...

(Có vẻ như...)

According to...

(Dựa theo...)

(People) were of the opinion that ...

(Mọi người) cho rằng...)

2. It was thought that …

(Người ta cho rằng...)

3. It was reported that …

(Có thông tin cho rằng...)

Summing up / Giving your opinion

(Tổng hợp / Đưa ra ý kiến của bạn)

In conclusion,... To conclude,... To sum up,...

(Tóm lại,...Để kết luận,...Tóm lại,...)

4. On balance, …

(Tổng lại…)

5. Taking all the points into consideration, …

(Cân nhắc tất cả các điểm,…)

Recommending / Suggesting

(Đề xuất / Đề nghị)

I would suggest...

(Tôi sẽ đề nghị...)

In my opinion, it would be worth...

(Theo tôi, nó sẽ đáng để...)

6. It is recommended that …

(Khuyến nghị rằng...)

3 (trang 71 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the Writing Strategy and the task below. Make notes under the headings. (Đọc Chiến lược viết và bài tập bên dưới. Ghi chú dưới các tiêu đề.)

Writing guide

Writing Strategy

When writing a report:

• think carefully about the target reader and write in an appropriate style and tone.

• state the purpose of the report in the first paragraph and any recommendations and suggestions in the final paragraph.

• consider using headings where appropriate to give the report a clear structure.

(Chiến lược viết

Khi viết báo cáo:

• suy nghĩ cẩn thận về người đọc mục tiêu và viết với phong cách và giọng điệu phù hợp.

• nêu rõ mục đích của báo cáo trong đoạn đầu tiên và mọi khuyến nghị, đề xuất trong đoạn cuối.

• cân nhắc sử dụng các tiêu đề khi thích hợp để mang lại cấu trúc rõ ràng cho báo cáo.)

Last year, your school took measures to make it cleaner and greener. The head teacher would like to hear your views on the measures they have taken and also any suggestions for future improvements.

(Năm ngoái, trường học của bạn đã thực hiện các biện pháp để làm cho nó sạch hơn và xanh hơn. Hiệu trưởng muốn nghe quan điểm của bạn về các biện pháp họ đã thực hiện cũng như những đề xuất cải tiến trong tương lai.)

Your opinion of measures taken

1. ________________________________________

2. ________________________________________

3. ________________________________________

Suggestions for further improvements

1. ________________________________________

2. ________________________________________

Gợi ý:

Your opinion of measures taken

1. introduction of recycling bins in classrooms: this measure has been positively received. Students appreciate having recycling bins readily available, which has increased awareness and participation in recycling efforts within the school.

2. planting trees and creating green spaces: the addition of trees and green spaces has improved the school environment, providing more pleasant and relaxing areas for students and staff.

3. reduction of single-use plastics in the cafeteria: this initiative has been effective in cutting down plastic waste, although there have been some challenges with the transition to alternative materials.

Suggestions for further improvements

1. increase green spaces and outdoor learning areas

2. implement energy-efficient measures

Hướng dẫn dịch:

Ý kiến của bạn về các biện pháp thực hiện

1. giới thiệu thùng rác tái chế trong lớp học: biện pháp này đã được đón nhận tích cực. Học sinh đánh giá cao việc có sẵn các thùng tái chế, điều này đã nâng cao nhận thức và sự tham gia vào các nỗ lực tái chế trong trường.

2. trồng cây và tạo không gian xanh: việc bổ sung cây xanh và không gian xanh đã cải thiện môi trường trường học, mang lại không gian thư giãn và dễ chịu hơn cho học sinh và nhân viên.

3. giảm nhựa sử dụng một lần trong quán ăn: sáng kiến này đã có hiệu quả trong việc cắt giảm rác thải nhựa, mặc dù có một số thách thức khi chuyển đổi sang vật liệu thay thế.

Đề xuất cải tiến hơn nữa

1. tăng không gian xanh và khu học tập ngoài trời

2. thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng

4 (trang 71 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Write your report. (Viết báo cáo của bạn.)

Gợi ý:

Introduction

The aim of this report is to assess the measures taken by the school to improve its environmental sustainability and to propose recommendations for further action.

Benefits of the measures taken

The introduction of recycling bins in classrooms has been well received, with increased participation in recycling efforts. The planting of trees and creation of green spaces have enhanced the school environment, providing more pleasant areas for students and staff. Additionally, the reduction of single-use plastics in the cafeteria has successfully decreased plastic waste.

Disadvantages of the measures

While these measures are positive, there are some drawbacks. The transition to alternative materials in the cafeteria has faced challenges, and not all students and staff are fully adapted to these changes. Moreover, the focus on recycling and green spaces has not yet addressed energy consumption issues.

Suggestions for future improvements

To build on the progress made, it is recommended to create more green spaces and outdoor learning areas, which will further benefit environmental education and student well-being. Additionally, investing in energy-efficient lighting and heating systems could significantly reduce the school's carbon footprint and operational costs.

Conclusion

In conclusion, the school has made notable progress towards being cleaner and greener. However, further improvements, particularly in expanding green spaces and enhancing energy efficiency, would strengthen these efforts and contribute to a more sustainable school environment.

Hướng dẫn dịch:

Giới thiệu

Mục đích của báo cáo này là đánh giá các biện pháp mà trường đã thực hiện nhằm cải thiện tính bền vững về môi trường và đề xuất các khuyến nghị cho hành động tiếp theo.

Lợi ích của các biện pháp

Việc giới thiệu thùng tái chế trong lớp học đã được đón nhận nồng nhiệt, với sự tham gia ngày càng tăng vào các nỗ lực tái chế. Việc trồng cây xanh và tạo không gian xanh đã cải thiện môi trường học đường, mang lại không gian dễ chịu hơn cho học sinh và nhân viên. Ngoài ra, việc giảm thiểu đồ nhựa dùng một lần trong quán ăn đã giúp giảm thiểu rác thải nhựa thành công.

Nhược điểm của các biện pháp

Mặc dù các biện pháp này là tích cực nhưng cũng có một số nhược điểm. Việc chuyển đổi sang các vật liệu thay thế trong căng tin đã gặp phải nhiều thách thức và không phải tất cả học sinh và nhân viên đều thích nghi hoàn toàn với những thay đổi này. Hơn nữa, việc tập trung vào tái chế và không gian xanh vẫn chưa giải quyết được vấn đề tiêu thụ năng lượng.

Đề xuất cải tiến trong tương lai

Để tiếp tục phát huy những tiến bộ đã đạt được, nên tạo thêm không gian xanh và khu vực học tập ngoài trời, điều này sẽ mang lại lợi ích hơn nữa cho giáo dục môi trường và phúc lợi của học sinh. Ngoài ra, việc đầu tư vào hệ thống chiếu sáng và sưởi ấm tiết kiệm năng lượng có thể giảm đáng kể lượng khí thải carbon và chi phí vận hành của trường học.

Phần kết luận

Tóm lại, trường đã đạt được tiến bộ đáng chú ý theo hướng sạch hơn và xanh hơn. Tuy nhiên, những cải tiến hơn nữa, đặc biệt là trong việc mở rộng không gian xanh và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, sẽ củng cố những nỗ lực này và góp phần tạo nên môi trường học đường bền vững hơn.

1 521 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: