Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global

Với giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture sách Friends Global hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong SBT Tiếng Anh lớp 12.

1 728 25/07/2025


Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global

Unit 3A. Vocabulary trang 24

1 (trang 24 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Match the gestures below with the pictures (1-6). (Nối các cử chỉ dưới đây với hình ảnh (1-6).)

SBT Tiếng Anh 12 Friends Global trang 24 Unit 3A Vocabulary

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 2)

Đáp án:

1. shrug your shoulders

2. cover your mouth

3. cross your legs

4. scratch your head

5. give a thumbs up

6. point

Giải thích:

cover your mouth: che miệng

cross your legs: bắt chéo chân

give a thumbs up: giơ ngón cái lên

point: chỉ

scratch your head: gãi đầu

shrug your shoulders: nhún vai

2 (trang 24 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the text with the correct form of the words below. (Hoàn thành văn bản với dạng đúng của các từ dưới đây.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 3)

Mark was really nervous before the Spanish speaking exam! He either fidgeted and played with a pen or he 1 _____ his fingernails. He also started 2 _____, even though he wasn't sleepy! When he looked at me, he 3 _____ nervously, but there was nothing funny about the situation. Then, in the exam, instead of answering the examiner's questions with a 'yes' or 'no' and an explanation, he just 4 _____ or 5 _____ his head! Luckily, the examiner 6 _____ at these answers, so Mark got the message and started speaking in Spanish.

Đáp án:

1. bit

2. yawning

3. grinned

4. shook nodded

5. shook / nodded

6. frowned

Giải thích:

bite (v): cắn

frown (v): nhăn mặt

grin (v): cười toe toét

nod (v): gật

shake (v): lắc

yawn (v): ngáp

Hướng dẫn dịch:

Mark thực sự lo lắng trước kỳ thi nói tiếng Tây Ban Nha! Anh ta bồn chồn và nghịch bút hoặc cắn móng tay. Anh ấy cũng bắt đầu ngáp, mặc dù anh ấy không buồn ngủ! Khi nhìn tôi, anh ấy cười toe toét một cách lo lắng, nhưng tình huống này chẳng có gì buồn cười cả. Khi đó, trong kỳ thi, thay vì trả lời câu hỏi của giám khảo bằng “có” hoặc “không” và giải thích, anh ấy chỉ lắc đầu hoặc gật đầu! May mắn thay, giám khảo số cau mày với những câu trả lời này nên Mark hiểu được thông điệp và bắt đầu nói bằng tiếng Tây Ban Nha.

3 (trang 24 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the sentences with the words below. (Hoàn thành câu với các từ dưới đây.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 4)

1. People will see it as a sign of ______ if you are yawning all the time.

2. If you bite your nails, people will think it's a sign of ______.

3. People will say you're showing ______ if you purse your lips.

4. People will see it as a sign of ______ if you wave.

5. If you grimace, people will say you're showing ______.

6. If you raise your eyebrows, people will think it's a sign of ______.

Đáp án:

1. boredom

2. anxiety

3. annoyance

4. friendliness

5. disgust

6. surprise

Giải thích:

annoyance (n): sự khó chịu

anxiety (n): sự lo lắng

boredom (n): sự buồn chán

disgust (n): sự ghê tởm

friendliness (n): sự thân thiện

surprise (n): sự ngạc nhiên

Hướng dẫn dịch:

1. Mọi người sẽ coi đó là dấu hiệu của sự buồn chán nếu bạn ngáp liên tục.

2. Nếu bạn cắn móng tay, mọi người sẽ nghĩ đó là dấu hiệu của sự lo lắng.

3. Mọi người sẽ nói rằng bạn đang tỏ ra khó chịu nếu bạn mím môi.

4. Mọi người sẽ coi đó là dấu hiệu của sự thân thiện nếu bạn vẫy tay.

5. Nếu bạn nhăn nhó, mọi người sẽ nói rằng bạn đang tỏ ra ghê tởm.

6. Nếu bạn nhướng mày, mọi người sẽ cho rằng đó là dấu hiệu của sự ngạc nhiên.

4 (trang 24 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen to four speakers. Match sentences (A-E) with speakers (1-4). There is one extra sentence. (Nghe bốn người nói. Nối câu (A-E) với người nói (1-4). Có một câu bị thừa.)

Bài nghe:

This speaker:

A. gets a shock when she hears some news

B. thinks some instructions cause confusion

C. is disappointed with someone's performance

D. is indifferent to an activity

E. feels shame for what has happened

Hướng dẫn dịch:

Người nói này:

A. bị sốc khi nghe một số tin tức

B. nghĩ rằng một số hướng dẫn gây nhầm lẫn

C. thất vọng với hiệu suất của ai đó

D. thờ ơ với một hoạt động

E. cảm thấy xấu hổ về những gì đã xảy ra

Đáp án:

Speaker 1. D

Speaker 2. B

Speaker 3. A

Speaker 4. C

Nội dung bài nghe:

1. I’m not bothered about what we do. I’m not particularly interested in that film, but I don’t feel like going to the theatre. I’ll let you decide, because I don’t really mind. If we decide to go to the theatre, we’ll have to buy the tickets soon – although, to be honest, I wasn’t expecting you to show any interest in going to a musical.

2. I really don’t know what I have to do. I’ve tried pressing this button and nothing happens … but that’s what it says I have to do in the manual. To be honest, I think that if I press it too much, I’ll break it. Really, I’m useless with technology and I don’t know how anything works!

3. What?!! You’re joking!!! No … I can’t believe he did that! … I know! I would never have thought David was capable of doing such a thing! He seems to think that by making people frightened of him, he’ll be able to get what he wants. He doesn’t realise that if he continues like this, he’ll end up with no friends at all.

4. Well, Kate, you didn’t work hard enough, did you? If you don’t put the work in, you won’t get good results. I have to say, I’m disappointed with you. You are an intelligent girl. If you get more involved in your work and pay more attention, you will do well. If you don’t, you won’t. It’s as simple as that!

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi không bận tâm về những gì chúng tôi làm. Tôi không đặc biệt quan tâm đến bộ phim đó, nhưng tôi không muốn đến rạp. Tôi sẽ để bạn quyết định, vì tôi thực sự không bận tâm. Nếu chúng ta quyết định đến rạp hát, chúng ta sẽ phải mua vé sớm - mặc dù, thành thật mà nói, tôi không mong đợi bạn sẽ tỏ ra hứng thú với việc đi xem nhạc kịch.

2. Tôi thực sự không biết mình phải làm gì. Tôi đã thử nhấn nút này và không có gì xảy ra… nhưng đó là những gì tôi phải làm trong sách hướng dẫn. Thành thật mà nói, tôi nghĩ rằng nếu nhấn quá mạnh, tôi sẽ làm hư nó. Thực sự, tôi bất lực với công nghệ và tôi không biết mọi thứ hoạt động như thế nào!

3. Cái gì?!! Bạn đang nói đùa!!! Không… tôi không thể tin được là anh ấy đã làm điều đó! … Tôi biết! Tôi chưa bao giờ nghĩ David có khả năng làm được điều đó! Có vẻ như anh ấy nghĩ rằng bằng cách khiến mọi người sợ hãi mình, anh ấy sẽ có thể đạt được điều mình muốn. Anh ấy không nhận ra rằng nếu tiếp tục như thế này, anh ấy sẽ không còn bạn bè nữa.

4. Chà, Kate, bạn làm việc chưa đủ chăm chỉ phải không? Nếu bạn không nỗ lực, bạn sẽ không nhận được kết quả tốt. Tôi phải nói rằng, tôi thất vọng về bạn. Bạn là một cô gái thông minh. Nếu bạn tham gia nhiều hơn vào công việc và chú ý hơn, bạn sẽ làm tốt. Nếu bạn không, bạn sẽ không. Nó đơn giản như vậy!

5 (trang 24 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen again and complete the sentences with the emotions below. There are two extra emotions. (Nghe lại và hoàn thành câu với những cảm xúc dưới đây. Có hai cảm xúc bị thừa.)

Bài nghe:

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 5)

1. Speaker 1 feels ____________ at their friend's wish to go and see a musical.

2. Speaker 2 expresses his ____________ about how he should use electrical devices.

3. Speaker 3 talks about someone who uses ____________ to try and obtain things.

4. Speaker 4 says someone has to show more ___________ in their work.

Đáp án:

1. surprise

2. ignorance

3. fear

4. interest

Hướng dẫn dịch:

1. Người 1 cảm thấy ngạc nhiên trước mong muốn đi xem nhạc kịch của bạn mình.

2. Người 2 thể hiện sự thiếu hiểu biết của mình về cách sử dụng các thiết bị điện.

3. Người 3 nói về một người sử dụng nỗi sợ hãi để cố gắng đạt được mọi thứ.

4. Người 4 nói rằng ai đó phải thể hiện sự quan tâm nhiều hơn đến công việc của họ.

Unit 3B. Grammar trang 25

1 (trang 25 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Match the sentence halves. (Nối hai nửa câu.)

1. This is supposed

2. It can

3. You'll be able to

4. He needn't

5. It can't

6. Everyone ought

a. take a boat trip tomorrow if the weather improves.

b. be easy travelling on your own as you may get lonely.

c. to be the most beautiful city in the world.

d. to keep an open mind about other cultures.

e. be extremely hot in Australia at Christmas.

f. check out of the hotel yet.

Đáp án:

1. c

2. e

3. a

4. f

5. b

6. d

Hướng dẫn dịch:

1. Đây được cho là thành phố đẹp nhất thế giới.

2. Ở Úc thời tiết có thể rất nóng vào dịp Giáng sinh.

3. Ngày mai bạn có thể đi du ngoạn bằng thuyền nếu thời tiết tốt hơn.

4. Anh ấy chưa cần phải trả phòng khách sạn.

5. Việc đi du lịch một mình không hề dễ dàng vì bạn có thể cảm thấy cô đơn.

6. Mọi người nên giữ một quan điểm cởi mở về các nền văn hóa khác.

2 (trang 25 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Choose the correct verbs (a-d) to complete the text. (Chọn động từ đúng (a-d) để hoàn thành đoạn văn.)

Customs in different countries 1 ______ vary widely and it's sometimes difficult to know how to behave. If you're visiting Turkey, for example, and you're asked to dinner at someone's house, you 2 ______ take a gift. It 3 ______ be anything expensive - flowers or pastries are a good idea. Try to eat everything on your plate or you 4 ______ upset your host! Remember that you 5 ______ point at people with your finger - it's considered very rude. And you 6 ______ show the bottoms of your feet for the same reason. Watch what other people do and follow their example and you 7 ______ be fine!

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 6)

Đáp án:

1. b

2. d

3. b

4. a

5. b

6. c

7. c

Hướng dẫn dịch:

Phong tục ở các quốc gia khác nhau có thể rất khác nhau và đôi khi rất khó để biết cách ứng xử. Ví dụ: nếu bạn đang đến thăm Thổ Nhĩ Kỳ và được mời ăn tối tại nhà ai đó, bạn nên mang theo một món quà. Không cần phải có thứ gì đắt tiền - hoa hoặc bánh ngọt là một ý tưởng hay. Hãy cố gắng ăn hết mọi thứ trên đĩa của bạn, nếu không bạn có thể làm chủ nhà khó chịu! Hãy nhớ rằng bạn không được chỉ tay vào người khác - hành động này được coi là rất thô lỗ. Và bạn không nên để lộ lòng bàn chân của mình vì lý do tương tự. Hãy xem những gì người khác làm và noi gương họ và bạn sẽ ổn thôi!

3 (trang 25 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Correct the mistakes in the sentences. Tick the correct sentences. (Sửa lỗi sai trong các câu. Đánh dấu vào câu đúng.)

1. The winters are able to be very cold in Austria.

2. When we visit Norway next month, we should see the Northern Lights.

3. This needs be the right house-it's got a green door and blue curtains, just as Lara described.

4. That man mustn't be Ella's dad - he looks too old.

5. This can be the last time I see you! I have to see you again!

6. You have to wait for me if you're in a hurry-I'll see you there!

7. In a year's time, I'll be able to drive.

Đáp án:

1. can be

2. V

3. must

4. can't

5. can't

6. needn't / don't need to / don't have to

7. V

Hướng dẫn dịch:

1. Mùa đông ở Áo có thể rất lạnh.

2. Khi chúng ta đến thăm Na Uy vào tháng tới, chúng ta sẽ nhìn thấy Cực quang.

3. Đây hẳn là ngôi nhà phù hợp - nó có cửa màu xanh lá cây và rèm màu xanh lam, đúng như Lara mô tả.

4. Người đàn ông đó không thể là bố của Ella - ông ấy trông quá già.

5. Đây không thể là lần cuối cùng tôi gặp bạn! Tôi phải gặp lại bạn!

6. Bạn không cần phải đợi tôi nếu bạn đang vội-Tôi sẽ gặp bạn ở đó!

7. Trong một năm nữa, tôi sẽ có thể lái xe.

4 (trang 25 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the second sentence so that it means the same as the first. Use modal verbs. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho có nghĩa giống câu thứ nhất. Sử dụng động từ phương thức.)

1. Sometimes our neighbours are very noisy.

Our neighbours ______________________ very noisy.

2. You may not have another opportunity to see this film.

This ______________________ last opportunity to see this film.

3. I'm sure we're not late because we left on time.

We left on time so ______________________ late.

4. Surely you recognise that woman from TV?

______________________ that woman from TV!

5. I hope it'll be possible to go skiing in the winter.

I hope I ______________________ go skiing in the winter.

6. It's possible that tomorrow's match will be cancelled.

Tomorrow's match ______________________ cancelled.

Đáp án:

1. can (sometimes) be

2. may / might / could be your

3. we can't be

4. You must recognise

5. will be able to

6. may / might / could be

Hướng dẫn dịch:

1. Đôi khi hàng xóm của chúng tôi rất ồn ào.

2. Bạn có thể không có cơ hội khác để xem bộ phim này.

3. Tôi chắc chắn chúng ta không đến muộn vì chúng ta đã rời đi đúng giờ.

4. Chắc chắn bạn nhận ra người phụ nữ trên TV đó chứ?

5. Tôi hy vọng có thể đi trượt tuyết vào mùa đông.

6. Có khả năng trận đấu ngày mai sẽ bị hủy.

5 (trang 25 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the text with the words below. (Hoàn thành văn bản với các từ dưới đây.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 7)

Every country around the world has its own customs and traditions, usually connected with bringing good luck or trying to avoid bad luck. For example, in Japan, if a beggar comes to your house, you are 1 ______ to throw salt where they've been, otherwise you 2 ______ have bad luck. In Brazil, you 3 ______ place a small container of salt in the corner of the house and this 4 ______ bring you good luck. In India, if there is a birth or death, the family members 5 ______ go to a temple or light a lamp in the house for fifteen days. Unmarried people in Russia should avoid sitting at the corner of the table or they won't be 6 ______ to find a life partner. And in Viet Nam, you 7______ take an expensive gift to a wedding; in fact, cash can be offered as a congratulatory gift.

Đáp án:

1. supposed

2. might

3. should

4. should

5. mustn't

6. able

7. needn't

Hướng dẫn dịch:

Mỗi quốc gia trên thế giới đều có những phong tục và truyền thống riêng, thường gắn liền với việc mang lại may mắn hoặc cố gắng tránh những điều xui xẻo. Ví dụ, ở Nhật Bản, nếu một người ăn xin đến nhà bạn, bạn phải ném muối vào nơi họ đã đến, nếu không bạn có thể gặp xui xẻo. Ở Brazil, bạn nên đặt một thùng muối nhỏ ở góc nhà và điều này sẽ mang lại may mắn cho bạn. Ở Ấn Độ, nếu có sinh tử, các thành viên trong gia đình không được đến chùa hoặc thắp đèn trong nhà trong mười lăm ngày. Những người chưa kết hôn ở Nga nên tránh ngồi ở góc bàn nếu không sẽ không tìm được bạn đời. Và ở Việt Nam, bạn không cần phải mang theo những món quà đắt tiền đến đám cưới; trên thực tế, tiền mặt có thể được tặng như một món quà chúc mừng.

Unit 3C. Listening trang 26

1 (trang 26 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen to extracts from conversations. For each one, decide if it is formal (F) or informal (I). Then write the words or phrases that helped you decide. (Nghe các đoạn trích từ các cuộc hội thoại. Đối với mỗi đoạn trích, hãy quyết định xem đó là trang trọng (F) hay không trang trọng (I). Sau đó, hãy viết các từ hoặc cụm từ giúp bạn quyết định.)

Bài nghe:

Đáp án:

1. I. Hi, guys!; How’s things?

2. F. Would you be so kind as to … ; sir

3. I. It’s great to; I’ve heard loads …

4. F. Mrs Brown; may I …

5. I. Fancy …

6. F. Good afternoon. How may I be of assistance?

7. F. terribly sorry; allow me to fetch …

8. I. Gotta; guys

9. F. I wonder; appear to be

10. I. No worries; See you later

Nội dung bài nghe:

1. Hi, guys! How’s things?

2. Would you be so kind as to sign here, sir?

3. It’s great to meet you. I’ve heard loads about you from Anna.

4. Mrs Brown, may I introduce you to my father?

5. Fancy getting a pizza on the way home?

6. Good afternoon. How may I be of assistance?

7. I’m terribly sorry. I don’t know how that happened. Allow me to fetch you another.

8. Gotta go now, guys. See you later.

9. I wonder if you could help me? I appear to be lost.

10. No worries. Another time maybe. See you later!

Hướng dẫn dịch:

1. Xin chào các bạn! Mọi chuyện thế nào?

2. Bạn có vui lòng ký vào đây không, thưa ông?

3. Rất vui được gặp bạn. Tôi đã nghe rất nhiều về bạn từ Anna.

4. Bà Brown, tôi có thể giới thiệu bà với bố tôi được không?

5. Bạn có muốn ăn pizza trên đường về nhà không?

6. Chào buổi chiều. Tôi có thể giúp gì được?

7. Tôi thực sự xin lỗi. Tôi không biết điều đó xảy ra như thế nào. Để tôi lấy cho bạn cái khác nhé.

8. Phải đi ngay thôi các bạn. Hẹn gặp lại.

9. Tôi tự hỏi liệu bạn có thể giúp tôi không? Tôi dường như bị lạc.

10. Đừng lo lắng. Có thể lúc khác. Hẹn gặp lại!

2 (trang 26 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the Listening Strategy. Then listen to extracts (1-6) and match them with text types (a-f). (Đọc Chiến lược Nghe. Sau đó nghe đoạn trích (1-6) và nối chúng với các loại văn bản (a-f).)

Bài nghe:

a. an interview

b. a story

c. a chat between friends

d. a joke

e. a play

f. a review

Đáp án:

a. 4

b. 3

c. 1

d. 2

e. 6

f. 5

Nội dung bài nghe:

1.

A: Hey, forgot to tell you … Joe and Anna are moving – to Paris!

B: Really? Isn’t that a bit sudden? How did that happen?

A: His company offered him a job out there. They’re going for at least a couple of years.

2. The girl said to the boy, ‘You would be a good dancer, except for two things. And the boy asked, ‘What two things?’ And the girl answered, ‘Your feet.’

3. And then the wicked witch cast a spell over the princess which put her to sleep for a hundred years. She lay in a glass casket with roses growing round her and people named her Sleeping Beauty.

4.

A: I’d like you to tell me a little about your current job, Ms Harker.

B: Certainly. For the past two years I’ve been employed as a designer for a clothing company in London called …

5. The one good thing about this film’s where it is set. The backstreets of Rome provide a dark, atmospheric backdrop to the action. It’s unfortunate that the action itself is rather far-fetched at times.

6.

A: You rang, milord?

B: I did, Milton. Has there been any message from Lady Honoria today?

A: I’m afraid not, milord.

B: Are you sure, Milton?

A: Quite sure, milord. Were you expecting something?

B: It’s of no importance, Milton. You may go back to your duties.

A: Very good, milord.

Hướng dẫn dịch:

1.

A: Này, quên nói với bạn rằng… Joe và Anna sẽ di chuyển tới Paris!

B: Thật sao? Chẳng phải điều đó hơi đột ngột sao? Làm thế nào điều đó xảy ra?

A: Công ty của anh ấy đã mời anh ấy một công việc ở đó. Họ sẽ đi ít nhất một vài năm.

2. Cô gái nói với chàng trai: ‘Cậu sẽ là một vũ công giỏi, ngoại trừ hai điều. Và cậu bé hỏi, ‘Hai thứ gì?’ Và cô gái trả lời, ‘Đôi chân của bạn.’

3. Sau đó, mụ phù thủy độc ác đã phù phép công chúa khiến cô ngủ say hàng trăm năm. Cô nằm trong một chiếc quan tài thủy tinh với hoa hồng mọc xung quanh và mọi người đặt tên cho cô là Người đẹp ngủ trong rừng.

4.

A: Tôi muốn cô kể cho tôi nghe một chút về công việc hiện tại của cô, cô Harker.

B: Chắc chắn rồi. Trong hai năm qua, tôi đã làm nhà thiết kế cho một công ty quần áo ở London tên là…

5. Một điều hay về bộ phim này là bối cảnh của nó. Các con phố phía sau của Rome mang lại bối cảnh tối tăm, không khí cho hành động. Thật không may là bản thân hành động đó đôi khi khá xa vời.

6.

A: Ông đã gọi điện phải không, thưa ông?

B: Tôi gọi, Milton. Hôm nay có tin nhắn nào từ Quý cô Honoria không?

A: Tôi e là không, thưa ông.

B: Ông có chắc không, Milton?

A: Chắc chắn rồi thưa ông. Ông có mong đợi điều gì không?

B: Nó không quan trọng đâu, Milton. Ông có thể quay lại với nhiệm vụ của mình.

A: Tốt lắm, thưa ngài.

3 (trang 26 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen to the beginnings of four texts. Who is speaking? Match text types (1-4) with people (A-F). There are two extra people. (Nghe phần đầu của bốn văn bản. Ai đang nói? Ghép các loại văn bản (1-4) với người (A-F). Có hai người bị thừa.)

Bài nghe:

A. entertainer

B. media presenter

C. friends

D. student and professor

E. colleagues

F. tour guide and tourist

Đáp án:

1. D

2. C

3. B

4. F

Nội dung bài nghe:

1.

A: Good morning, Ms White. Please take a seat.

B: Thank you.

A: I’ve studied your application form in detail. Perhaps you would like to tell me in your own words why you would like to study at this college.

2.

A: How do you think they’re going to get on in San Francisco?

B: Great, probably. Why? Do you not think so, Stella?

A: Well, what’s Maria going to do out there?

3. A British comedian has announced his intention to perform on tour around the world – and not just in English. This popular show will be performed in 28 countries.

4.

A: Erm … excuse me?

B: Can I help you?

A: Can you tell me where the bus stop is for the London Eye?

Hướng dẫn dịch:

1.

A: Chào buổi sáng, cô White. Xin mời ngồi.

B: Cảm ơn cô.

A: Tôi đã nghiên cứu chi tiết mẫu đơn đăng ký của bạn. Có lẽ bạn muốn nói với tôi tại sao bạn lại muốn học tại trường đại học này.

2.

A: Bạn nghĩ họ sẽ tiếp tục như thế nào ở San Francisco?

B: Tuyệt, có lẽ thế. Tại sao? Bạn có nghĩ vậy không, Stella?

A: Chà, Maria sẽ làm gì ở đó?

3. Một diễn viên hài người Anh đã công bố ý định biểu diễn trong chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới – và không chỉ bằng tiếng Anh. Chương trình nổi tiếng này sẽ được biểu diễn ở 28 quốc gia.

4.

A: Ừm… xin lỗi?

B: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

A: Bạn có thể cho tôi biết trạm xe buýt đi London Eye ở đâu không?

4 (trang 26 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen to the four texts in full and choose the correct answers (a-c). (Nghe đầy đủ bốn đoạn văn và chọn câu trả lời đúng (a-c).)

Bài nghe:

1. In text 1, what is the student particularly enthusiastic about?

a. The chance to study science using a foreign language.

b. The challenge of learning new vocabulary quickly.

c. Opportunities to improve her French outside of her lessons.

2. In text 2, what is Stella's main worry about her friends?

a. that they won't be able to find work in the USA.

b. That Joe won't understand Maria's problems.

c. That Maria will not be happy in the USA.

3. In text 3, why is the comedian planning to do shows abroad?

a. To help people abroad improve their English.

b. To show that London is home to the best comedians.

c. To show that English comedians can speak other languages too.

4. In text 4, what is the woman doing?

a. She's selling tickets for the London Eye.

b. She's giving advice on London attractions.

c. She's offering guided tours.

Đáp án:

1. a

2. c

3. c

4. b

Nội dung bài nghe:

1.

A: Good morning, Ms White. Please take a seat.

B: Thank you.

A: I’ve studied your application form in detail. Perhaps you would like to tell me in your own words why you would like to study at this college.

B: It appears to me that the courses offered are the ones most suitable for my interests. I’m keen to pursue a career in the sciences, but I would also like to continue my language studies. The biology with French course seems to offer me just that. What’s more, it’s the only course that offers biology in French. Other courses keep these areas separate. But to be able to study the sciences through the medium of another language would be a wonderful opportunity.

A: And how do you think you might get on with that?

B: Well, I should imagine it won’t be easy, especially at first. There’ll be a lot of new vocabulary to acquire at the beginning, I’m sure. And to learn new things in a language that isn’t your mother tongue will always provide challenges. However, I’m confident that I can rise to the challenge and I’ll do extra work, if necessary, to achieve the level I need.

A: Indeed. What do you currently do to practise French outside of your school studies?

B: I have conversation classes with Veronique, a French teacher who lives in my town. And I have a penfriend, Helène, who I correspond with, and who I’m visiting again this summer. We’ve been friends for a few years now and I know her family really well. They always speak French to me, even though their English is really good.

A: I see. Thank you. Moving on to your expected grades …

2.

A: How do you think they’re going to get on in San Francisco?

B: Great, probably. Why? Do you not think so, Stella?

A: Well, what’s Maria going to do out there?

B: I don’t know. She’ll have to give up her current job, I suppose.

A: She won’t like that! She loves her work. And her friends. You know how shy she is. Don’t you think she’ll struggle a bit in the States?

B: Well, anywhere new is difficult at first. But I’m sure America will be easier than most places. It’s not like we don’t see it on the TV every day.

A: Watching American dramas is not quite the same as actually living there!

B: Well, obviously, Stella! But what I’m saying is that it’s not like it’s a completely alien culture.

A: Well, I think it’ll be more difficult for them than you think. Especially if only one of them has got a job in the beginning. Joe will have to be pretty understanding, or Maria will want to get the next flight home.

B: Gosh, you’re being a bit negative about a wonderful opportunity, aren’t you?

A: No, just realistic. I’m going to phone Maria and see how she really feels about it.

B: Well, please sound a bit enthusiastic!

A: OK, OK.

3. A British comedian has announced his intention to perform on tour around the world, and not just in English. This popular show will be performed in 28 countries. The comedian intends to perform in several different languages during the tour. He is by no means fluent in all of these languages, although he has already performed shows in French and German. He said, ‘It’s a very positive thing to do.’ He thought that London was a great place for comedy, but he also wanted to communicate in other countries. He felt that people who speak English are just lazy when it comes to learning foreign languages. Although there were lots of reasons for other people to learn English, he suggested that for English speakers to learn a foreign language, they had to make it into an adventure and a mission. He felt it was important to translate his show because comedians from other countries already perform in English. He said that laughter is the best way to tell if you are getting the translation right. He continued, ‘If you are getting laughs in the wrong place or no laughs at all, then that’s the time you call a friend.’

4.

A: Erm … excuse me?

B: Can I help you?

A: Can you tell me where the bus stop is for the London Eye?

B: You can get the guided tour bus that stops there, but it’s actually easier to walk from here than it is to get the bus. If you go this way, you can walk across the Golden Jubilee Bridge and it’s a short walk from there.

A: Ah, OK. Thanks. Yes – that’s the South Bank, isn’t it?

B: That’s right. There’s lots to do there. There’s the London Aquarium, or the IMAX cinema …

A: And I think the London Dungeon is on the South Bank?

B: Yes, that’s right it’s next to the aquarium.

A: And how much is it to do those things?

B: It’s £23.50 for the aquarium – though it’s cheaper if you buy online the day before. So if you’re free tomorrow, you can save some money.

A: Thank you. What about the London Dungeon?

B: That’s £22.95

A: Hmm … It’s quite expensive.

B: There’s lots to see and do on the South Bank that’s free, though. There are markets and street performances, and there’s always a really nice atmosphere.

A: OK, I think I’ll go over there now and have a look. Thanks for your help.

Hướng dẫn dịch:

1.

A: Chào buổi sáng, cô White. Xin mời ngồi.

B: Cảm ơn bạn.

A: Tôi đã nghiên cứu chi tiết mẫu đơn đăng ký của bạn. Có lẽ bạn muốn nói với tôi tại sao bạn lại muốn học tại trường đại học này.

B: Tôi thấy rằng các khóa học được cung cấp là những khóa học phù hợp nhất với sở thích của tôi. Tôi muốn theo đuổi sự nghiệp khoa học nhưng tôi cũng muốn tiếp tục học ngôn ngữ. Môn sinh học với khóa học tiếng Pháp dường như mang lại cho tôi điều đó. Hơn nữa, đây là khóa học duy nhất cung cấp môn sinh học bằng tiếng Pháp. Các khóa học khác giữ các khu vực này riêng biệt. Nhưng có thể nghiên cứu khoa học thông qua ngôn ngữ khác sẽ là một cơ hội tuyệt vời.

A: Và bạn nghĩ bạn có thể tiếp tục với điều đó như thế nào?

B: Ồ, tôi nghĩ nó sẽ không dễ dàng gì, đặc biệt là lúc đầu. Tôi chắc chắn rằng sẽ có rất nhiều từ vựng mới cần tiếp thu ngay từ đầu. Và học những điều mới bằng ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ của bạn sẽ luôn mang đến những thách thức. Tuy nhiên, tôi tự tin rằng mình có thể vượt qua thử thách và sẽ làm thêm nếu cần thiết để đạt được trình độ mình cần.

A: Thật vậy. Bạn hiện đang làm gì để thực hành tiếng Pháp ngoài giờ học ở trường?

B: Tôi có lớp học đàm thoại với Veronique, một giáo viên người Pháp sống ở thị trấn của tôi. Và tôi có một người bạn qua thư, Helène, người mà tôi đã trao đổi thư từ và tôi sẽ đến thăm lại vào mùa hè này. Chúng tôi đã là bạn được vài năm và tôi biết rất rõ về gia đình cô ấy. Họ luôn nói tiếng Pháp với tôi, mặc dù tiếng Anh của họ rất tốt.

A: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn. Tiếp tục đạt được điểm số mong đợi của bạn…

2.

A: Bạn nghĩ họ sẽ tiếp tục như thế nào ở San Francisco?

B: Tuyệt, có lẽ thế. Tại sao? Bạn có nghĩ vậy không, Stella?

A: Chà, Maria sẽ làm gì ngoài đó?

B: Tôi không biết. Tôi cho rằng cô ấy sẽ phải từ bỏ công việc hiện tại của mình.

A: Cô ấy sẽ không thích điều đó! Cô ấy yêu công việc của mình. Và bạn bè của cô ấy. Bạn biết cô ấy nhút nhát thế nào mà. Bạn có nghĩ rằng cô ấy sẽ gặp khó khăn một chút ở Hoa Kỳ không?

B: Ồ, bất cứ điều gì mới lúc đầu đều khó khăn. Nhưng tôi chắc chắn rằng nước Mỹ sẽ dễ dàng hơn hầu hết các nơi khác. Không phải là chúng ta không thấy nó trên TV hàng ngày.

A: Xem phim truyền hình Mỹ không hoàn toàn giống như sống ở đó!

B: Rõ ràng là vậy, Stella! Nhưng điều tôi đang nói là nó không giống như một nền văn hóa hoàn toàn xa lạ.

A: Chà, tôi nghĩ họ sẽ khó khăn hơn bạn nghĩ. Đặc biệt nếu chỉ một trong số họ có được việc làm ngay từ đầu. Joe sẽ phải khá hiểu biết, nếu không Maria sẽ muốn bắt chuyến bay tiếp theo về nhà.

B: Chúa ơi, bạn đang hơi tiêu cực về một cơ hội tuyệt vời phải không?

A: Không, chỉ thực tế thôi. Tôi sẽ gọi điện cho Maria và xem cô ấy thực sự cảm thấy thế nào về việc đó.

B: Ồ, nghe có vẻ nhiệt tình một chút!

A: Được, được.

3. Một diễn viên hài người Anh đã công bố ý định biểu diễn trong chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới chứ không chỉ bằng tiếng Anh. Chương trình nổi tiếng này sẽ được biểu diễn ở 28 quốc gia. Nam diễn viên hài dự định biểu diễn bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau trong chuyến lưu diễn. Anh ấy hoàn toàn không thông thạo tất cả các ngôn ngữ này, mặc dù anh ấy đã biểu diễn các chương trình bằng tiếng Pháp và tiếng Đức. Anh ấy nói, ‘Đó là một điều rất tích cực để làm.’ Anh ấy nghĩ rằng London là một nơi tuyệt vời cho hài kịch, nhưng anh ấy cũng muốn giao tiếp ở các nước khác. Anh ấy cảm thấy rằng những người nói tiếng Anh chỉ lười biếng khi học ngoại ngữ. Mặc dù có rất nhiều lý do để người khác học tiếng Anh, nhưng ông cho rằng đối với những người nói tiếng Anh học ngoại ngữ, họ phải biến nó thành một cuộc phiêu lưu và một sứ mệnh. Anh ấy cảm thấy việc dịch chương trình của mình là rất quan trọng vì các diễn viên hài từ các quốc gia khác đã biểu diễn bằng tiếng Anh. Anh ấy nói rằng tiếng cười là cách tốt nhất để biết liệu bạn có dịch đúng hay không. Anh ấy tiếp tục, 'Nếu bạn cười không đúng chỗ hoặc không cười gì cả, thì đó là lúc bạn gọi cho một người bạn.'

4.

A: Ừm… xin lỗi?

B: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

A: Bạn có thể cho tôi biết trạm xe buýt đi London Eye ở đâu không?

B: Bạn có thể bắt xe buýt du lịch có hướng dẫn viên dừng ở đó, nhưng thực sự thì đi bộ từ đây dễ hơn là bắt xe buýt. Nếu đi theo hướng này, bạn có thể đi bộ qua Cầu Golden Jubilee và cách đó một quãng đi bộ ngắn.

A: À, được rồi. Cảm ơn. Vâng – đó là South Bank phải không?

B: Đúng vậy. Có rất nhiều việc phải làm ở đó. Có Thủy cung London, hay rạp chiếu phim IMAX…

A: Và tôi nghĩ Ngục tối Luân Đôn nằm ở Bờ Nam?

B: Vâng, đúng rồi, nó ở cạnh thủy cung.

A: Và tốn bao nhiêu tiền để làm những việc đó?

B: Giá cho thủy cung là £23,50 – tuy nhiên sẽ rẻ hơn nếu bạn mua trực tuyến vào ngày hôm trước. Vì vậy, nếu ngày mai bạn rảnh, bạn có thể tiết kiệm được một số tiền.

A: Cảm ơn bạn. Thế còn Ngục tối Luân Đôn thì sao?

B: Đó là £22,95.

A: Hmm… Nó khá đắt.

B: Tuy nhiên, có rất nhiều thứ để xem và làm ở South Bank miễn phí. Có những khu chợ và buổi biểu diễn đường phố, và luôn có một bầu không khí thực sự tuyệt vời.

A: Được rồi, tôi nghĩ tôi sẽ qua đó xem ngay. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ.

Unit 3D. Grammar trang 27

1 (trang 27 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Choose the correct options (a-c) to complete the sentences. (Chọn các phương án đúng (a-c) để hoàn thành câu.)

1. I can't get this tablet to work; I ________ read the instructions properly.

a. oughtn't to have

b. can't have

c. shouldn't have

2. I ordered the DVD a week ago so it ________ arrived here by now.

a. should have

b. could have

c. may have

3. I can't find my phone anywhere. I ________ left it at school.

a. should have

b. may have

c. ought to have

4. Julie's not at home. She ________ decided to go out after all.

a. was supposed to have

b. must have

c. ought to have

5. You ________ promised to help Ed if you didn't have time.

a. mustn't have

b. couldn't have

c. shouldn't have

Đáp án:

1. b

2. a

3. b

4. b

5. c

Giải thích:

1.

a. oughtn't to have: lẽ ra không nên

b. can't have: chắc chắn đã không

c. shouldn't have: lẽ ra không nên

2.

a. should have: lẽ ra nên

b. could have: lẽ ra có thể

c. may have: lẽ ra đã

3.

a. should have: lẽ ra nên

b. may have: có lẽ đã

c. ought to have: lẽ ra nên

4.

a. was supposed to have: được cho là đã

b. must have: chắc chắn đã

c. ought to have: lẽ ra nên

5.

a. mustn't have: chắc chắn không

b. couldn't have: chắc chắn đã không

c. shouldn't have: lẽ ra không nên

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi không thể làm cho chiếc máy tính bảng này hoạt động được; tôi chắc chắn đã không đọc đúng hướng dẫn.

2. Tôi đã đặt mua đĩa DVD này một tuần trước nên đáng lẽ giờ này nó đã đến đây rồi.

3. Tôi không thể tìm thấy điện thoại của mình ở bất cứ đâu. Có lẽ tôi đã để nó ở trường.

4. Julie không có ở nhà. Chắc chắn cô ấy đã quyết định ra ngoài rồi.

5. Lẽ ra bạn không nên hứa giúp Ed nếu bạn không có thời gian.

2 (trang 27 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the sentences with up to five words, including the words in brackets. (Hoàn thành câu với tối đa năm từ, bao gồm cả những từ trong ngoặc.)

1. Someone __________________ (might / told /me) there was a hole in my jumper!

2. Sandra __________________ (supposed / be / here) by now. I wonder where she is.

3. You __________________ (ought / have / gone) swimming if you have a cold.

4. Wendy didn't look very happy when I saw her; she __________________ (could / worried / about) going to the dentist.

5. The fridge is empty; Mum __________________ (can't / been / the) shops yet.

6. Last night __________________ (must / been / cold) – the lake's frozen.

Đáp án:

1. might have told me

2. is / was supposed to be here

3. oughtn't / ought not to have gone

4. could have been / could be worried about

5. can't have gone to the

6. must have been (very) cold

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết đưa ra dự đoán một việc đã xảy ra trong quá khứ: S + động từ khiếm khuyết + have V3/ed.

Hướng dẫn dịch:

1. Ai đó có thể đã nói với tôi rằng áo khoác của tôi có một lỗ thủng!

2. Sandra lẽ ra phải ở đây bây giờ. Tôi tự hỏi cô ấy ở đâu.

3. Bạn lẽ ra không nên đi bơi nếu bạn bị cảm lạnh.

4. Wendy trông không vui lắm khi tôi nhìn thấy cô ấy; cô ấy có thể đã lo lắng về việc đi đến nha sĩ.

5. Tủ lạnh trống rỗng; Mẹ chắc chắn chưa đi đến cửa hàng được.

6. Đêm qua chắc hẳn rất lạnh – hồ đã đóng băng.

3 (trang 27 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the email with the correct form of the verbs below. (Hoàn thành email với dạng đúng của động từ bên dưới.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 8)

Hi Artur

Well, we're still enjoying our trip to England. We're staying in a great city-but someone 1 ____ told us that there was going to be a festival here yesterday! Perhaps we 2 ____ realised something was happening, because a lot of the hotels were full. The festival was great! According to the local paper, this 3 ____ been the biggest crowd they'd ever had. The streets were packed. I reckon there 4 ____ been about 30,000 people there. There was a fancy dress parade too; if we'd known, we 5 ____ got dressed up. Mind you, some of the people 6 ____ been very comfortable as some of the costumes looked really hot! I bought you a souvenir. I'll see you in a couple of weeks.

Lena

Đáp án:

1. could have

2. should have

3. may have

4. must have

5. could have

6. can’t have

Hướng dẫn dịch:

Xin chào Artur

Chà, chúng tôi vẫn đang tận hưởng chuyến đi đến Anh. Chúng ta đang ở trong một thành phố tuyệt vời - nhưng ai đó có thể nói với chúng ta rằng hôm qua sẽ có lễ hội ở đây! Có lẽ lẽ ra chúng tôi phải nhận ra điều gì đó đang xảy ra, vì rất nhiều khách sạn đã kín chỗ. Lễ hội thật tuyệt vời! Theo tờ báo địa phương, đây có thể là đám đông lớn nhất mà họ từng có. Đường phố chật cứng. Tôi nghĩ chắc phải có khoảng 30.000 người ở đó. Ngoài ra còn có một cuộc diễu hành trang phục lạ mắt; nếu biết thì chúng ta đã có thể mặc quần áo đẹp rồi. Xin lưu ý bạn, một số người không thể cảm thấy thoải mái lắm vì một số trang phục trông rất nóng bỏng! Tôi đã mua cho bạn một món quà lưu niệm. Tôi sẽ gặp bạn sau vài tuần nữa.

Lena

4 (trang 27 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the sentences with needn't have or didn't need to and the verb in brackets. In which sentences are both modals possible? (Hoàn thành các câu với needn't have hoặc didn’t need to và động từ trong ngoặc. Trong những câu nào có thể sử dụng cả hai phương thức?)

1. I managed to mend my sunglasses so luckily I (get) a new pair.

2. It was sunny so we (take) an umbrella.

3. We (catch) a cab as my mum gave us a lift.

4. Alison (buy) a ticket - I had a spare one.

5. I (worry) about the test - when I saw the paper I realised I knew all the answers.

Đáp án:

1. didn’t need to get

2. didn’t need to take / needn’t have taken

3. didn’t need to catch

4. didn’t need to buy / needn’t have bought

5. needn’t have worried

Giải thích:

needn’t have + V3/ed: lẽ ra không cần

didn’t need to + Vo: không cần

Hướng dẫn dịch:

1. I managed to mend my sunglasses so luckily I didn’t need to get a new pair.

(Tôi đã sửa được kính râm của mình nên thật may là tôi không cần phải mua một cặp mới.)

2. It was sunny so we didn’t need to take / needn’t have taken an umbrella.

(Trời nắng nên chúng tôi không cần mang theo / lẽ ra không cần mang theo ô.)

3. We didn’t need to catch a cab as my mum gave us a lift.

(Chúng tôi không cần bắt taxi vì mẹ tôi đã cho chúng tôi đi nhờ.)

4. Alison didn’t need to buy / needn’t have bought a ticket - I had a spare one.

(Alison không cần mua / lẽ ra không cần phải mua vé - tôi có vé dự phòng.)

5. I needn’t have worried about the test - when I saw the paper I realised I knew all the answers.

(Tôi lẽ ra không cần phải lo lắng về bài kiểm tra - khi tôi xem bài báo tôi nhận ra rằng tôi biết tất cả các câu trả lời.)

5 (trang 27 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the sentences with the words below. (Hoàn thành câu với các từ dưới đây.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 9)

1. You ________________ have reminded me to do the homework-I did it last night.

2. Tanya ________________ be here half an hour ago. Where is she?

3. We ________________ have told Jenny about Luca's party. He didn't want her to know about it.

4. Someone ________________ have warned me that the band's new album was so awful!

5. They knew the way so they ________________ asked for directions.

Đáp án:

1. needn't

2. was supposed to

3. ought not to

4. could

5. didn't need to

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết đưa ra dự đoán một việc đã xảy ra trong quá khứ: S + động từ khiếm khuyết + have V3/ed.

Hướng dẫn dịch:

1. You needn’t have reminded me to do the homework-I did it last night.

(Bạn không cần phải nhắc tôi làm bài tập về nhà đâu-tôi đã làm nó tối qua rồi.)

2. Tanya was supposed to be here half an hour ago. Where is she?

(Đáng lẽ Tanya phải ở đây nửa giờ trước. Cô ấy ở đâu?)

3. We ought not to have told Jenny about Luca's party. He didn't want her to know about it.

(Lẽ ra chúng ta không nên nói với Jenny về bữa tiệc của Luca. Anh không muốn cô biết chuyện đó.)

4. Someone could have warned me that the band's new album was so awful!

(Ai đó có thể đã cảnh báo tôi rằng album mới của ban nhạc quá tệ!)

5. They knew the way so they didn’t need to asked for directions.

(Họ biết đường nên không cần phải hỏi đường.)

6 (trang 27 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Rewrite the sentences using the words in brackets. (Viết lại câu sử dụng từ trong ngoặc.)

1. Lunch was provided so it wasn't necessary for them to take sandwiches. (need)

2. She studied hard so she probably passed the exam. (should)

3. I think he's foreign so it's possible he didn't understand you. (might)

4. John isn't in Rome-I saw him earlier. (can't)

5. It would have been better if you'd listened to my advice. (ought)

6. Why didn't you introduce me to your friends? (might)

Đáp án:

1. Lunch was provided so they didn't need to take sandwiches.

2. She studied hard so she should have passed the exam.

3. I think he's foreign so he might not have understood you.

4. John can't be in Rome - I saw him earlier.

5. You ought to have listened to my advice.

6. You might have introduced me to your friends!

Hướng dẫn dịch:

1. Bữa trưa đã được cung cấp nên họ không cần phải mang theo bánh sandwich.

2. Cô ấy đã học hành chăm chỉ nên cô ấy đáng lẽ phải vượt qua kỳ thi.

3. Tôi nghĩ anh ấy là người nước ngoài nên anh ấy có thể không hiểu bạn.

4. John không thể ở Rome - Tôi đã gặp anh ấy trước đó.

5. Bạn nên nghe theo lời khuyên của tôi.

6. Bạn có thể đã giới thiệu tôi với bạn bè của bạn!

Unit 3E. Word Skills trang 28

1 (trang 28 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Write the American English equivalents of the words in bold. (Viết những từ tương đương trong tiếng Anh Mỹ bằng chữ in đậm.)

1. Why don't you borrow my mobile to call your mum?

2. I'll have to buy a new pair of trainers soon; these are almost worn out.

3. Don't forget to take a torch when we go camping; it'll be dark at night.

4. Taking the motorway will make our journey quicker.

5. Would you like a biscuit with your tea?

6. If everyone's finished, I'll ask the waiter for the bill.

7. Her dog's very well trained and always walks on the pavement.

8. I'm too tired to walk up the stairs; let's take the lift.

Đáp án:

1. cell phone

2. sneakers

3. flashlight

4. highway

5. cookie

6. check

7. sidewalk

8. elevator

Giải thích:

mobile (n): điện thoại di động

trainers (n): giày thể thao

torch (n): đèn pin

motorway (n): đường cao tốc

biscuit (n): bánh quy

bill (n): hóa đơn

pavement (n): vỉa hè

lift (n): thang máy

Hướng dẫn dịch:

1. Why don't you borrow my mobile to call your mum? cell phone

(Tại sao bạn không mượn điện thoại di động của tôi để gọi cho mẹ bạn?)

2. I'll have to buy a new pair of trainers soon; these are almost worn out. sneakers

(Tôi sắp phải mua một đôi giày thể thao mới; đôi gần như đã bị mòn.)

3. Don't forget to take a torch when we go camping; it'll be dark at night. flashlight

(Đi cắm trại đừng quên mang theo đèn pin; trời sẽ tối vào ban đêm.)

4. Taking the motorway will make our journey quicker. highway

(Đi đường cao tốc sẽ làm cho hành trình của chúng ta nhanh hơn.)

5. Would you like a biscuit with your tea? cookie

(Bạn có muốn ăn bánh quy với trà không?)

6. If everyone's finished, I'll ask the waiter for the bill. check

(Nếu mọi người đã ăn xong, tôi sẽ yêu cầu người phục vụ tính tiền.)

7. Her dog's very well trained and always walks on the pavement. sidewalk

(Con chó của cô ấy được huấn luyện rất tốt và luôn đi trên vỉa hè.)

8. I'm too tired to walk up the stairs; let's take the lift. elevator

(Tôi quá mệt để đi lên cầu thang; chúng ta hãy đi thang máy.)

2 (trang 28 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Circle the American English spellings. (Khoanh tròn các cách viết tiếng Anh Mỹ.)

1. In some US states, you only need to be fourteen to hold a driver's licence / license.

2. In the neighbourhood / neighborhood of Beverly Hills, many homes are worth over $10 million.

3. The world's first commercial flight took place in 1914; the airplane / aeroplane flew for 23 minutes.

4. New York's oldest theater / theatre is the Lyceum, which opened in 1903.

5. The colors / colours of the US flag are the same as Australia's and the UK's.

6. The international Erasmus organization / organisation has already helped over three million students study in different countries.

Đáp án:

1. license

2. neighborhood

3. airplane

4. theater

5. colors

6. organization

Hướng dẫn dịch:

1. Ở một số tiểu bang của Hoa Kỳ, bạn chỉ cần đủ mười bốn tuổi là có thể có bằng lái xe.

2. Ở khu vực Beverly Hills, nhiều ngôi nhà trị giá hơn 10 triệu USD.

3. Chuyến bay thương mại đầu tiên trên thế giới diễn ra vào năm 1914; máy bay đã bay được 23 phút.

4. Nhà hát lâu đời nhất ở New York là Lyceum, mở cửa vào năm 1903.

5. Màu sắc của lá cờ Hoa Kỳ giống với màu sắc của Úc và Vương quốc Anh.

6. Tổ chức Erasmus quốc tế đã giúp hơn ba triệu sinh viên học tập ở các quốc gia khác nhau.

3 (trang 28 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen to the different words being pronounced. Write A (American) or B (British). (Lắng nghe những từ khác nhau được phát âm. Viết A (Mỹ) hoặc B (Anh).)

Bài nghe:

1. advertisement

2. brochure

3. garage

4. tomato

5. vitamins

6. yoghurt

7. zebra

Đáp án:

1. A

2. B

3. B

4. A

5. B

6. A

7. A

Hướng dẫn dịch:

advertisement (n): quảng cáo

brochure (n): sách mỏng

garage (n): nhà để xe ô tô

tomato (n): cà chua

vitamins (n): vitamin

yoghurt (n): sữa chua

zebra (n): ngựa vằn

4 (trang 28 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the Vocab boost! box. Label the columns American and British. Then complete the equivalent spellings. Add examples from exercise 3 and more of your own. (Đọc khung Tăng từ vựng! Ghi chú các cột Anh Mỹ và Anh Anh. Sau đó hoàn thành các cách viết tương đương. Thêm ví dụ từ bài tập 3 và tự thêm theo ý bạn.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 10)

Đáp án:

1. British

2. American

3. behavior

4. cancellation

5. centimeter

6. litre

7. memorize

8. marvellous

9. savoury

5 (trang 28 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Rewrite the American English sentences in British English using the correct vocabulary and spelling. Use a dictionary to help you. (Viết lại các câu tiếng Anh Mỹ bằng tiếng Anh Anh sử dụng từ vựng và chính tả đúng. Hãy sử dụng từ điển để giúp bạn.)

1. It's an offense to smoke on the subway.

2. I bought this awesome purse for my friend's birthday.

3. It seems tonight's movie has been canceled.

4. Can you get me a liter of water from the faucet, please?

5. There's a strange odor from the car - I hope the gas isn't leaking.

6. Sorry, I hadn't realized you were waiting in the line.

Đáp án:

1. It's an offence to smoke on the underground.

2. I bought this great/ fantastic/ marvellous, etc. handbag for my friend's birthday.

3. It seems tonight's film has been cancelled.

4. Can you get me a litre of water from the tap, please?

5. There's a strange dour from the car - I hope the petrol isn't leaking.

6. Sorry, hadn't realised you were waiting in the queue.

Giải thích:

1.

offense = offence (n): vi phạm luật

subway = underground (n): tàu ngầm

2. purse = handbag (n): ví nữ

3. movie = film (n): phim

4.

liter = litre (n): lít

faucet = tap (n): vòi nước

5.

gas = petrol (n): xăng

odor = odour (n): mùi

Hướng dẫn dịch:

1. Hút thuốc trên tàu điện ngầm là vi phạm pháp luật.

2. Tôi đã mua chiếc ví tuyệt vời này cho sinh nhật của bạn tôi.

3. Có vẻ như bộ phim tối nay đã bị hủy.

4. Bạn có thể lấy cho tôi một lít nước từ vòi được không?

5. Có mùi lạ từ xe - Tôi hy vọng xăng không bị rò rỉ.

6. Xin lỗi, tôi không biết bạn đang xếp hàng.

Unit 3F. Reading trang 29

1 (trang 29 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the review. Which three writing skills (a-e) does the reviewer say Hosseini has? (Đọc bài đánh giá. Người đánh giá cho rằng Hosseini có ba kỹ năng viết (a-e) nào?)

a. He writes good dialogues between the characters.

b. He provides good descriptions.

c. He uses a wide range of vocabulary.

d. He is able to explain a difficult topic to readers.

e. The story moves along at a good speed.

The Kite Runner by Khaled Hosseini

Khaled Hosseini's first novel, The Kite Runner, is a powerful story of friendship, betrayal and suffering. It is set in Kabul, the capital of Afghanistan, in the seventies, then a relatively liberal and open-minded city. 1 _____

Although the novel describes dramatic political events, it is Amir's close friendship with Hassan, the son of his father's servant, which catches our attention. Hassan serves his friend breakfast every morning and then stays to clean the house while Amir is driven to school. Hassan does not resent his friend's much more comfortable life and he is a loyal companion. However, Amir betrays him, an act that will make Amir feel guilty even when he and his father have escaped to America and left Hassan and the war behind. 2 _____ It is a journey that takes him back to his home country and forces him to face the suffering that the people he left behind have to live with.

Hosseini describes Afghanistan in a way that brings the country to life, and his writing style is always clear and easy to follow. The story moves along at a fast pace and takes us on an incredibly exciting journey from the joy and happiness of the boys' youth to the anxiety and fear of the war. 3 _____Hosseini has demonstrated great skill in managing to take such a complicated theme and produce a novel that readers all over the world find hard to put down.

The Kite Runner is a dramatic novel that is full of action and emotion and that, despite the war that erupts and destroys people's lives, offers hope. 4 _____ Much of the story is set in a country that has suffered greatly, but the ending suggests that there might be a better future both for the characters and for Afghanistan. One can only hope that this is the case.

Đáp án: b, d, e

Hướng dẫn dịch:

Tiểu thuyết đầu tay của Khaled Hosseini, The Kite Runner, là một câu chuyện mạnh mẽ về tình bạn, sự phản bội và đau khổ. Bối cảnh của tác phẩm là Kabul, thủ đô của Afghanistan, vào những năm bảy mươi, khi đó là một thành phố tương đối tự do và cởi mở. 1 _____

Mặc dù tiểu thuyết mô tả các sự kiện chính trị đầy kịch tính, nhưng tình bạn thân thiết của Amir với Hassan, con trai của người hầu của cha mình, mới là điều thu hút sự chú ý của chúng ta. Hassan phục vụ bữa sáng cho bạn mình mỗi sáng và sau đó ở lại dọn dẹp nhà cửa trong khi Amir được đưa đến trường. Hassan không oán giận cuộc sống thoải mái hơn nhiều của bạn mình và anh là một người bạn đồng hành trung thành. Tuy nhiên, Amir đã phản bội anh, một hành động khiến Amir cảm thấy tội lỗi ngay cả khi anh và cha mình đã trốn sang Mỹ và bỏ lại Hassan cùng chiến tranh phía sau. 2 _____ Đó là một hành trình đưa anh trở về quê hương và buộc anh phải đối mặt với nỗi đau khổ mà những người anh bỏ lại phải chịu đựng.

Hosseini mô tả Afghanistan theo cách mang lại sức sống cho đất nước, và phong cách viết của anh luôn rõ ràng và dễ hiểu. Câu chuyện diễn ra với tốc độ nhanh và đưa chúng ta vào một hành trình vô cùng thú vị từ niềm vui và hạnh phúc của tuổi trẻ của những cậu bé đến nỗi lo lắng và sợ hãi về chiến tranh. 3 _____Hosseini đã chứng tỏ kỹ năng tuyệt vời khi xoay xở để tiếp cận một chủ đề phức tạp như vậy và tạo ra một cuốn tiểu thuyết mà độc giả trên toàn thế giới thấy khó có thể đặt xuống.

The Kite Runner là một cuốn tiểu thuyết đầy kịch tính, đầy hành động và cảm xúc, và mặc dù chiến tranh nổ ra và hủy hoại cuộc sống của mọi người, nhưng vẫn mang lại hy vọng. 4 _____ Phần lớn câu chuyện lấy bối cảnh ở một đất nước đã phải chịu đựng rất nhiều đau khổ, nhưng cái kết cho thấy có thể có một tương lai tốt đẹp hơn cho cả các nhân vật và Afghanistan. Người ta chỉ có thể hy vọng rằng đây là trường hợp.

2 (trang 29 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the Reading Strategy. Then read the text again. Match sentences (A-E) with gaps (1-4). There is one extra sentence. (Đọc Chiến lược đọc. Sau đó đọc lại văn bản. Nối câu (A-E) với khoảng trống (1-4). Có một câu bị thừa.)

A. The Kite Runner then becomes a story of Amir's journey in search of a way to make up for what he did.

B. The fighting seems to go on forever, but there is a feeling at the end that good will defeat evil eventually.

C. We follow the development of the boys' close relationship, but it is shattered by completely different events.

D. The story not only provides Western readers with an insight into a culture and a country, but it is also a lesson in how to write a bestseller.

E. As well as portraying the close relationship between two boys, Amir and Hassan, it describes the last peaceful days of Afghanistan, before revolution and war would destroy the country.

Hướng dẫn dịch:

A. The Kite Runner sau đó trở thành câu chuyện về hành trình của Amir trong hành trình tìm kiếm cách chuộc lại lỗi lầm của mình.

B. Cuộc chiến dường như kéo dài mãi mãi, nhưng có một cảm giác ở phần kết rằng cái thiện cuối cùng sẽ đánh bại cái ác.

C. Chúng ta theo dõi sự phát triển mối quan hệ thân thiết của hai cậu bé, nhưng nó bị phá vỡ bởi những sự kiện hoàn toàn khác.

D. Câu chuyện không chỉ cung cấp cho độc giả phương Tây cái nhìn sâu sắc về một nền văn hóa và một quốc gia, mà còn là bài học về cách viết một tác phẩm bán chạy nhất.

E. Cũng như miêu tả mối quan hệ thân thiết giữa hai cậu bé, Amir và Hassan, nó mô tả những ngày hòa bình cuối cùng của Afghanistan, trước khi cách mạng và chiến tranh phá hủy đất nước.

Đáp án:

1. E

2. A

3. D

4. B

Unit 3G. Speaking trang 30

1 (trang 30 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen to a student doing the task below. Which of the four prompts (A-D) does she not mention? (Hãy lắng nghe một học sinh làm bài tập dưới đây. Cô ấy không đề cập đến gợi ý nào trong bốn gợi ý (A-D)?)

Look at the pictures. Then talk for about one minute about how people in your country celebrate International Women's Day. (Nhìn vào những bức tranh. Sau đó nói khoảng một phút về cách người dân nước bạn kỷ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ.)

Bài nghe:

A. What is the history behind the celebration?

B. Do people usually give or receive gifts and/or cards?

C. Are there any other annual traditions?

D. Do you personally take part in any celebrations?

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 11)

Nội dung bài nghe:

Well, International Women’s Day is on 8 March every year. As far as the history of the event is concerned, I’m not really an expert. I think it all began about a hundred years ago, around the time that women were trying to win the right to vote. In my country, it was originally a kind of political occasion. Turning now to the topic of gifts, the most common one is flowers. It is traditional for men to give flowers to the important women in their lives – this includes mothers, daughters, wives, and so on. And children often take gifts to school for their female teachers. I know that in some countries, there is the custom of giving a particular type of flower as a gift – and a particular colour. This is not the case in my country. That brings me to the subject of marches on International Women’s Day. In my country, there’s sometimes a march on International Women’s Day but it isn’t really a custom. I know that in some other countries, there is always a march. The purpose of the marches is to demand equal rights for women. There’s something else I’d like to talk about: national holidays. International Women’s Day used to be a day off work for everyone. I think this is still true in some countries, but not in my country. I think it’s a really important day, and should become a national holiday again in my country. That’s my opinion anyway!

Hướng dẫn dịch:

Vâng, ngày Quốc tế Phụ nữ là ngày 8 tháng 3 hàng năm. Về lịch sử của sự kiện này, tôi không thực sự là một chuyên gia. Tôi nghĩ mọi chuyện đã bắt đầu khoảng một trăm năm trước, vào khoảng thời gian mà phụ nữ đang cố gắng giành quyền bầu cử. Ở nước tôi, ban đầu nó là một loại dịp chính trị. Bây giờ chuyển sang chủ đề quà tặng, phổ biến nhất là hoa. Theo truyền thống, đàn ông sẽ tặng hoa cho những người phụ nữ quan trọng trong cuộc đời họ - bao gồm mẹ, con gái, vợ, v.v. Và trẻ em thường mang quà đến trường cho các cô giáo của mình. Tôi biết rằng ở một số quốc gia, có phong tục tặng một loại hoa cụ thể làm quà – và một màu sắc cụ thể. Đây không phải là trường hợp ở đất nước tôi. Điều đó đưa tôi đến chủ đề tuần hành nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ. Ở nước tôi, đôi khi có cuộc diễu hành vào Ngày Quốc tế Phụ nữ nhưng đó không thực sự là một phong tục. Tôi biết rằng ở một số nước khác luôn có cuộc diễu hành. Mục đích của cuộc diễu hành là đòi quyền bình đẳng cho phụ nữ. Có một điều khác tôi muốn nói đến: những ngày lễ quốc gia. Ngày Quốc tế Phụ nữ từng là ngày nghỉ làm của tất cả mọi người. Tôi nghĩ điều này vẫn đúng ở một số nước, nhưng ở nước tôi thì không. Tôi nghĩ đây là một ngày thực sự quan trọng và sẽ lại trở thành ngày lễ quốc gia ở đất nước tôi. Dù sao đó cũng là ý kiến của tôi!

2 (trang 30 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read Speaking Strategy. Complete phrases (1-4) with the words below. (Đọc Chiến lược nói. Hoàn thành các cụm từ (1-4) với các từ bên dưới.)

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 12)

1. As _______ as the history of the event is concerned,...

2. Turning _______ to the topic of...

3. That brings me to the _______ of …

4. There's _______ else I'd like to talk about:...

Đáp án:

1. far

2. now

3. subject

4. something

Hướng dẫn dịch:

1. As far as the history of the event is concerned,...

(Xét về lịch sử của sự kiện này,...)

2. Turning now to the topic of...

(Bây giờ chuyển sang chủ đề...)

3. That brings me to the subject of …

(Điều đó đưa tôi đến chủ đề…)

4. There's something else I'd like to talk about:...

(Còn một điều nữa tôi muốn nói đến:...)

3 (trang 30 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Listen again. Match phrases (1-4) from exercise 2 with endings (a-f) below. There are two extra endings. (Lắng nghe một lần nữa. Nối các cụm từ (1-4) trong bài tập 2 với các đuôi (a-f) bên dưới. Có hai đuôi bị thừa.)

Bài nghe:

a. ____ marches on International Women's Day.

b. ____ home-made greetings cards.

c. ____ national holidays.

d. ____ gifts, the most common one is flowers.

e. ____ I'm not really an expert.

f. ____ celebrations at school.

Đáp án:

1. e

2. d

3. a

4. c

Hướng dẫn dịch:

1. As far as the history of the event is concerned, I'm not really an expert.

(Về lịch sử của sự kiện này, tôi thực sự không phải là chuyên gia.)

2. Turning now to the topic of gifts, the most common one is flowers.

(Bây giờ chuyển sang chủ đề quà tặng, phổ biến nhất là hoa.)

3. That brings me to the subject of marches on International Women's Day.

(Điều đó đưa tôi đến chủ đề diễu hành nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ.)

4. There's something else I'd like to talk about: national holidays.

(Còn một điều nữa tôi muốn nói đến: những ngày lễ quốc gia.)

Look at the pictures below. Then talk for about one minute about how people in your country celebrate New Year. (Nhìn vào những hình ảnh dưới đây. Sau đó nói khoảng một phút về cách người dân ở nước bạn ăn mừng năm mới.)

A. Does food or drink play a part in the celebration?

B. Do people usually give or receive gifts and/or cards?

C. Are there any other traditions?

D. What do you personally usually do to celebrate?

Giải SBT Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Customs and culture - Friends Global (ảnh 13)

4 (trang 30 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Look at the task above. Make notes for each of the four prompts. (Nhìn vào nhiệm vụ trên. Ghi chú cho từng gợi ý trong số bốn gợi ý.)

1. Does food or drink play a part in the celebration?

2. Do people usually give or receive gifts and / or cards?

3. Are there any other traditions?

4. What do you personally usually do to celebrate?

Gợi ý:

1. Does food or drink play a part in the celebration?

- Special dishes prepared

- Traditional foods and sweets

- Festive drinks (alcoholic and non-alcoholic)

2. Do people usually give or receive gifts and / or cards?

- Exchange of gifts

- New Year cards given to family and friends

- Some receive money (lucky money)

3. Are there any other traditions?

- Wearing new clothes

- Family gatherings

- Cleaning the house to welcome the New Year

4. What do you personally usually do to celebrate?

- Reflect on the past year and make resolutions for the new year

- Enjoy a special meal together

- Watch fireworks

Hướng dẫn dịch:

1. Thức ăn hoặc đồ uống có đóng vai trò gì trong lễ kỷ niệm không?

- Các món ăn đặc biệt được chế biến

- Các món ăn và đồ ngọt truyền thống

- Đồ uống lễ hội (có cồn và không cồn)

2. Mọi người thường tặng hoặc nhận quà và/hoặc thiệp không?

- Trao đổi quà tặng

- Thiệp chúc mừng năm mới tặng cho gia đình và bạn bè

- Một số người nhận được tiền (lì xì)

3. Có truyền thống nào khác không?

- Mặc quần áo mới

- Tụ họp gia đình

- Dọn dẹp nhà cửa để chào đón năm mới

4. Cá nhân bạn thường làm gì để ăn mừng?

- Suy ngẫm về năm cũ và đưa ra quyết tâm cho năm mới

- Cùng nhau thưởng thức một bữa ăn đặc biệt

- Xem pháo hoa

5 (trang 30 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Now do the task, using your notes from exercise 4. (Bây giờ hãy thực hiện nhiệm vụ, sử dụng ghi chú của bạn từ bài tập 4.)

Gợi ý:

In my country, New Year celebrations are filled with vibrant traditions and activities. Food and drink play a significant role; special dishes are prepared, and traditional foods and sweets are enjoyed. Both alcoholic and non-alcoholic festive drinks are a big part of the celebration.

People usually exchange gifts and give New Year cards to family and friends. It's also common for some to receive lucky money as a symbol of good fortune for the coming year.

Other traditions include wearing new clothes to symbolize a fresh start, and families often gather together to celebrate. Cleaning the house is another important tradition to welcome the New Year and get rid of any bad luck from the past year.

Personally, I like to reflect on the past year and make resolutions for the new year. I enjoy a special meal with my family, and we always make sure to watch the fireworks together. These traditions help us start the New Year with hope and positivity.

Hướng dẫn dịch:

Ở nước tôi, lễ đón năm mới tràn ngập những truyền thống và hoạt động sôi động. Thức ăn và đồ uống đóng một vai trò quan trọng; các món ăn đặc biệt được chuẩn bị và thưởng thức các món ăn truyền thống cũng như đồ ngọt. Cả đồ uống lễ hội có cồn và không cồn đều là một phần quan trọng của lễ kỷ niệm.

Mọi người thường trao đổi quà tặng và tặng thiệp năm mới cho gia đình và bạn bè. Một số người cũng thường nhận tiền lì xì như một biểu tượng của sự may mắn trong năm tới.

Các truyền thống khác bao gồm mặc quần áo mới để tượng trưng cho một khởi đầu mới và các gia đình thường tụ tập cùng nhau để ăn mừng. Dọn dẹp nhà cửa là một truyền thống quan trọng khác để chào đón năm mới và thoát khỏi mọi điều xui xẻo trong năm vừa qua.

Cá nhân tôi thích nhìn lại một năm đã qua và đưa ra những quyết tâm cho năm mới. Tôi thưởng thức một bữa ăn đặc biệt cùng gia đình và chúng tôi luôn đảm bảo cùng nhau xem pháo hoa. Những truyền thống này giúp chúng ta bắt đầu năm mới với niềm hy vọng và sự tích cực.

Unit 3H. Writing trang 31

1 (trang 31 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the task above and the article below. In which paragraph does the writer... (Đọc bài tập trên và bài viết dưới đây. Ở đoạn văn nào tác giả...)

1. describe a personal experience? ____

2. list reasons to keep the bus service? ____

3. give a reason for writing the letter? ____

4. suggest that money isn't the only consideration? ____

DON'T BAN THE BUSES!

A. Without buses, local residents will be, quite simply, stranded. Your article suggested that the service into town costs too much and is not used enough. As a young person who relies on the bus, I'd like to outline some arguments against this view.

B. I strongly disagree with the suggestion that there is no value in continuing the bus service. Firstly, not everyone has a car. Secondly, the bus gives teenagers independence and the ability to travel. Thirdly, the bus is much more environmentally friendly than cars. Therefore the cost must be weighed against the cost to the environment.

C. The last time I took the bus was last weekend. Travelling to town, I chatted to the other passengers. They were all in agreement that they would have great difficulty managing without it. In fact, if there were more buses, the service would be used even more.

D. In my view, the bus service is essential for those in the community without a car. They are also invaluable for keeping communities together. How can you put a price on that?

Hướng dẫn dịch:

ĐỪNG CẤM XE BUÝT!

A. Nếu không có xe buýt, người dân địa phương sẽ bị mắc kẹt. Bài viết của bạn cho rằng dịch vụ vào thị trấn quá tốn kém và không được sử dụng nhiều. Là một người trẻ tuổi phụ thuộc vào xe buýt, tôi muốn phác thảo một số lập luận phản đối quan điểm này.

B. Tôi hoàn toàn không đồng ý với ý kiến ​​cho rằng không có giá trị gì khi tiếp tục dịch vụ xe buýt. Thứ nhất, không phải ai cũng có ô tô. Thứ hai, xe buýt giúp thanh thiếu niên có sự độc lập và khả năng di chuyển. Thứ ba, xe buýt thân thiện với môi trường hơn nhiều so với ô tô. Do đó, chi phí phải được cân nhắc so với chi phí cho môi trường.

C. Lần cuối cùng tôi đi xe buýt là vào cuối tuần trước. Khi đi vào thị trấn, tôi đã trò chuyện với những hành khách khác. Tất cả họ đều đồng ý rằng họ sẽ gặp khó khăn lớn nếu không có xe buýt. Trên thực tế, nếu có nhiều xe buýt hơn, dịch vụ này sẽ được sử dụng nhiều hơn nữa.

D. Theo quan điểm của tôi, dịch vụ xe buýt rất cần thiết đối với những người trong cộng đồng không có ô tô. Chúng cũng vô cùng có giá trị trong việc giữ gìn cộng đồng. Làm sao bạn có thể định giá được điều đó?

Đáp án:

1. C

2. B

3. A

4. D

2 (trang 31 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

1. Having _______ (run) to catch the bus, I got to the party in time.

2. _______ (travel) together on the train, we often chatted.

3. As the tourists _______ (arrive), the tourist office opened.

4. After _______ (finish) his coffee, he went to the cinema.

5. _______ (wait) for you, I read a book.

6. Having _______ (make) the cake, they began to eat it.

7. After _______ (swim) in the river, they sunbathed for an hour.

Đáp án:

1. run

2. Travelling

3. arrived

4. finishing

5. Waiting

6. made

7. swimming

Giải thích:

Cấu trúc viết câu diễn tả hành động xảy trước sau trong quá khứ, có cùng chủ ngữ có dạng rút gọn chủ ngữ đầu câu: Having V3/ed, S + V2/ed.

Cấu trúc viết câu diễn tả hành động xảy ra cùng lúc trong quá khứ nối với nhau bằng “as” (khi): As + S + V2/ed, S + V2/ed.

Cấu trúc viết câu diễn tả hành động xảy cùng lúc trong quá khứ, có cùng chủ ngữ có dạng rút gọn chủ ngữ đầu câu: V-ing, S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch:

1. Having run to catch the bus, I got to the party in time.

(Chạy để bắt xe buýt, tôi đã đến bữa tiệc đúng giờ.)

2. Travelling together on the train, we often chatted.

(2 Đi cùng nhau trên tàu, chúng tôi thường trò chuyện.)

3. As the tourists arrived, the tourist office opened.

(Khi du khách đến, văn phòng du lịch mở cửa.)

4. After finishing his coffee, he went to the cinema.

(Sau khi uống xong cà phê, anh ấy đi xem phim.)

5. Waiting for you, I read a book.

(Chờ bạn, tôi đọc sách.)

6. Having made the cake, they began to eat it.

(Làm bánh xong họ bắt đầu ăn.)

7. After swimming in the river, they sunbathed for an hour.

(Sau khi bơi ở sông, họ tắm nắng trong một giờ.)

3 (trang 31 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Find an example of one of the structures from exercise 2 in the blog post. (Tìm ví dụ về một trong các cấu trúc ở bài tập 2 trong bài viết trên blog.)

Gợi ý:

“Travelling to town, I chatted to the other passengers.”

(Đi đến thị trấn, tôi trò chuyện với những hành khách khác.)

4 (trang 31 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Read the task above. Make some notes for a) the advantages of the tourist office and b) your account. (Đọc nhiệm vụ trên. Ghi một số ghi chú về a) những ưu điểm của văn phòng du lịch và b) câu chuyện của bạn.)

Gợi ý:

Advantages

- Provides detailed local information and maps

- Offers personalized recommendations

- Assists with booking accommodations and activities

- Promotes local businesses and attractions

Your account

- Visited the tourist office with a foreign friend last summer

- Received helpful maps and brochures

- Got personalized advice on must-see attractions and local events

- Helped book a local tour and find a great restaurant

- Made the visit more enjoyable and stress-free

Hướng dẫn dịch:

Ưu điểm

- Cung cấp thông tin địa phương chi tiết và bản đồ

- Cung cấp các đề xuất được cá nhân hóa

- Hỗ trợ đặt chỗ ở và các hoạt động

- Quảng bá các doanh nghiệp địa phương và các điểm tham quan

Câu chuyện của bạn

- Đến thăm văn phòng du lịch với một người bạn nước ngoài vào mùa hè năm ngoái

- Nhận được bản đồ và tài liệu quảng cáo hữu ích

- Nhận lời khuyên cá nhân về các điểm tham quan không thể bỏ qua và các sự kiện địa phương

- Giúp đặt một chuyến tham quan địa phương và tìm một nhà hàng tuyệt vời

- Làm cho chuyến thăm thú vị hơn và không căng thẳng

5 (trang 31 SBT Tiếng Anh 12 Friends Global): Write your blog post. Follow the paragraph plan in exercise 1. (Viết bài đăng trên blog của bạn. Thực hiện theo kế hoạch đoạn văn trong bài tập 1.)

Gợi ý:

Recently, a local newspaper suggested that our town's tourist office is an unnecessary expense. I strongly disagree with this perspective. The tourist office plays a crucial role in enhancing the visitor experience and supporting our local economy.

Firstly, the tourist office provides detailed local information and maps that are invaluable for newcomers. Personalized recommendations from the knowledgeable staff help tourists discover hidden gems and must-see attractions. The office also assists with booking accommodations and activities, ensuring that visitors can make the most of their stay. Additionally, the tourist office promotes local businesses and attractions, driving traffic to shops, restaurants, and cultural sites. This support is vital for the economic health of our community.

I can personally attest to the benefits of the tourist office. Last summer, I visited it with a foreign friend. We received helpful maps and brochures that made navigating the town easy. The staff gave us personalized advice on must-see attractions and upcoming local events, which we wouldn't have known about otherwise. They even helped us book a local tour and recommended an excellent restaurant for dinner. My friend was particularly impressed by the friendly and knowledgeable staff, which made the visit more enjoyable and stress-free.

In conclusion, the tourist office is far from an unnecessary expense. It is a vital resource that enhances the visitor experience, supports local businesses, and contributes to the economic well-being of our community. While financial considerations are important, the value provided by the tourist office extends beyond monetary measures. It enriches our town's cultural fabric and ensures that visitors leave with positive, lasting impressions.

Hướng dẫn dịch:

Gần đây, một tờ báo địa phương cho rằng văn phòng du lịch của thị trấn chúng ta là một khoản chi phí không cần thiết. Tôi hoàn toàn không đồng ý với quan điểm này. Văn phòng du lịch đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm của du khách và hỗ trợ nền kinh tế địa phương của chúng ta.

Thứ nhất, văn phòng du lịch cung cấp thông tin địa phương chi tiết và bản đồ rất có giá trị cho người mới đến. Các đề xuất được cá nhân hóa từ đội ngũ nhân viên am hiểu sẽ giúp khách du lịch khám phá những viên ngọc quý ẩn giấu và những điểm tham quan không thể bỏ qua. Văn phòng cũng hỗ trợ đặt chỗ ở và các hoạt động, đảm bảo du khách có thể tận dụng tối đa thời gian lưu trú của mình. Ngoài ra, văn phòng du lịch còn quảng bá các doanh nghiệp và điểm tham quan địa phương, thúc đẩy lưu lượng truy cập đến các cửa hàng, nhà hàng và địa điểm văn hóa. Sự hỗ trợ này rất quan trọng đối với sức khỏe kinh tế của cộng đồng chúng ta.

Cá nhân tôi có thể xác nhận những lợi ích của văn phòng du lịch. Mùa hè năm ngoái, tôi đã đến thăm nó với một người bạn nước ngoài. Chúng tôi đã nhận được những bản đồ và tài liệu quảng cáo hữu ích giúp việc định hướng trong thị trấn trở nên dễ dàng. Các nhân viên đã cho chúng tôi lời khuyên riêng về các điểm tham quan không thể bỏ qua và các sự kiện địa phương sắp tới mà lẽ ra chúng tôi đã không biết đến. Họ thậm chí còn giúp chúng tôi đặt một chuyến tham quan địa phương và giới thiệu một nhà hàng tuyệt vời cho bữa tối. Bạn tôi đặc biệt ấn tượng bởi đội ngũ nhân viên thân thiện và hiểu biết, điều này khiến chuyến thăm trở nên thú vị và thoải mái hơn.

Tóm lại, văn phòng du lịch không phải là một khoản chi phí không cần thiết. Đó là một nguồn tài nguyên quan trọng giúp nâng cao trải nghiệm của du khách, hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương và đóng góp vào sự thịnh vượng kinh tế của cộng đồng chúng ta. Mặc dù các cân nhắc về tài chính là quan trọng nhưng giá trị mà văn phòng du lịch mang lại còn vượt xa các biện pháp tiền tệ. Nó làm phong phú thêm nền văn hóa của thị trấn chúng tôi và đảm bảo rằng du khách sẽ rời đi với những ấn tượng tích cực, lâu dài.

1 728 25/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: