-
Ban đầu, khi hai điện tích điểm được đặt trong chân không thì độ lớn lực tĩnh điện giữa chúng là F
-
Hai điện tích điểm q1=8.10^-8C và q2=-3.10^-8C đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 3 cm
-
Cho hai điện tích điểm q1=6 muyC và q2=54 muyC đặt tại hai điểm A, B trong không khí
-
Xét hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang các điện tích q1 và q2 đặt trong không khí
-
Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu? 1,6.10^-19 C
-
Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn
-
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2
-
Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất? Ba điểm
-
Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành có O là giao điểm của AC và BD. Gọi M, N
-
Cho hai đường thẳng song song a, b và mặt phẳng (P). Mệnh đề nào dưới đây đúng
-
Cho tứ diện ABCD có P, Q lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC và BCD. Giao tuyến
-
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SC
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)
-
Cho hình bình hành ABCD. Từ các đỉnh A, B, C và D lần lượt kẻ các tia Ax, By, Cz và Dt
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và O là giao điểm của AC và BD
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và M là trung điểm của SA
-
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành có O là giao điểm của AC và BD
-
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình thang có đáy lớn AB và AD = a. Mặt bên SAB
-
Cho mặt phẳng (P), tam giác ABC và đường thẳng l cắt mặt phẳng (P) sao cho các đường
-
Trong Hình 8, hãy cho biết hình nào là hình biểu diễn của hình trụ
-
Trong các hình sau, hình nào là hình biểu diễn của hình lăng trụ đứng có đáy là lục giác đều
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và M, N lần lượt là trung điểm của AB
-
Cho tứ diện ABCD. Gọi G1 và G2 lần lượt là trọng tâm của hai tam giác ABD và ACD
-
Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng có tâm lần lượt là O và O'
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình bình hành. Gọi G là trọng tâm của tam giác SAB
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm
-
Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh AB, AC, BD lần lượt lấy các điểm E, F, G sao cho EB > AE
-
lim 3n^2+2n/2-n^2 bằng 3/2 -2 3
-
lim 2n+1/căn(9n^2+1) bằng 2/3 1 1/4
-
lim 4^n/2.4^n+3^n bằng 1/2 1
-
lim x tiến tới 1 của 2x-2/căn(x+3) -2 bằng 0
-
Cho hàm số f(x)=x^2-3x/|x+3|. Đặt a=lim x tiến tới 3+ của f(x)
-
Cho các dãy số (un) và (vn) thoả mãn lim un = 2, lim (un – vn) = 4
-
Tìm lim 6^n+4^n/(2^n+1)(3^n+1)
-
Cho dãy số (un) thoả mãn lim n.un=1/2. Tìm lim (3n – 4)un
-
Từ một tam giác đều có diện tích bằng 1, ta thực hiện lần lượt các bước như sau
-
Cho điểm M thay đổi trên parabol y = x^2; H là hình chiếu vuông góc của M trên trục hoành
-
Dùng định nghĩa, xét tính liên tục của hàm số: a) f(x) = x^3 ‒ 3x + 2 tại điểm x = ‒2
-
Cho hàm số f(x)= căn x+2 -2/x-2 khi x khác 2; f(x)=a khi x=2