- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
1. Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
Việc tính thuế chống bán phá giá năm 2025 được thực hiện dựa trên một số căn cứ quan trọng nhằm xác định hành vi bán phá giá và đảm bảo mức thuế áp dụng là phù hợp với mức độ giảm giá và không gây bất lợi quá mức cho ngành sản xuất nội địa. Cụ thể:
So sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường
- Giá xuất khẩu là mức giá mà sản phẩm được bán ra tại thị trường nhập khẩu, trong khi giá trị thông thường được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm tương tự trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu hoặc trên các thị trường không có dấu hiệu bán phá giá.
- Khi giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường, hiệu số (hay biên độ bán phá giá) chính là căn cứ để đánh giá mức độ bán phá giá.
Xác định biên độ bán phá giá và áp dụng tỷ lệ thuế
- Sau khi xác định được biên độ bán phá giá, một tỷ lệ phần trăm thuế nhất định được áp dụng lên phần chênh lệch này.
- Tỷ lệ thuế được quy định cụ thể trong các văn bản pháp lý, dựa trên chuẩn mực quốc tế (như tiêu chuẩn của WTO) cũng như các quy định nội địa được cập nhật đến năm 2025.
Điều chỉnh các yếu tố liên quan đến giá thành sản phẩm
- Trong một số trường hợp, để phản ánh đúng giá trị kinh tế thực của sản phẩm, quá trình tính thuế có thể cân nhắc thêm các yếu tố điều chỉnh như chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các khoản trợ cấp trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Những yếu tố này giúp điều chỉnh lại mức giá tính thuế, đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc áp dụng thuế chống bán phá giá.
Căn cứ pháp lý và quy định hướng dẫn
- Toàn bộ quá trình điều tra, xác định và tính thuế được thực hiện theo các căn cứ pháp lý hiện hành, bao gồm các luật, nghị định và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Các văn bản pháp lý này được cập nhật thường xuyên để phù hợp với bối cảnh thương mại quốc tế hiện nay, đảm bảo rằng việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá luôn minh bạch và hiệu quả.
2. Thuế chống bán phá giá là gì?
Theo quy định tại Khoản 5 điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định như sau:
"Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước".
Như vậy, thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
3. Hướng dẫn hạch toán thuế chống bán phá giá
Thuế chống bán phá giá được coi là một khoản thuế gián thu, áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu. Việc hạch toán thuế này phụ thuộc vào đối tượng chịu thuế, cụ thể như sau:
Hạch toán thuế chống bán phá giá đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa bị áp thuế chống bán phá giá, kế toán cần hạch toán như sau:
a) Khi nộp thuế chống bán phá giá
- Nợ 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết: Thuế chống bán phá giá)
- Có 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng
b) Khi tính vào giá trị hàng nhập khẩu
Nếu doanh nghiệp xác định thuế chống bán phá giá là một phần của giá vốn hàng nhập khẩu, kế toán sẽ hạch toán:
- Nợ 156 – Hàng hóa (nếu nhập khẩu để bán)
- Nợ 152/153 – Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (nếu nhập khẩu để sản xuất)
- Có 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
c) Khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu
- Nợ 331 – Phải trả người bán (giá trị hàng hóa)
- Có 112/111 – Tiền gửi ngân hàng/Tiền mặt
Hạch toán thuế chống bán phá giá đối với doanh nghiệp sản xuất trong nước
Trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa có áp thuế chống bán phá giá và muốn tính vào chi phí kinh doanh, kế toán có thể ghi nhận như sau:
a) Khi nộp thuế
- Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (nếu hàng hóa dùng để bán)
- Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung (nếu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất)
- Có 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
b) Khi khấu trừ thuế (nếu có thể)
Nếu thuế chống bán phá giá được hoàn hoặc khấu trừ, kế toán điều chỉnh lại:
- Nợ 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
- Có 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
4. Điều kiện, nguyên tắc, thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá
Điều kiện áp dụng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Nguyên tắc áp dụng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá bao gồm:
- Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành Điều tra và phải căn cứ vào kết luận Điều tra theo quy định của pháp luật;
- Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế – xã hội trong nước.
Thời hạn áp dụng
Khoản 3 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực.
Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.
5. Danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
Dưới đây là danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá được phân loại theo nguồn xuất xứ, với các thông tin chi tiết về sản phẩm, mã HS, mức thuế, thời hạn áp dụng và văn bản pháp lý liên quan (theo các quyết định cập nhật):
Hàng hóa xuất xứ từ Trung Quốc
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
||
|
Bột ngọt (MSG)
|
Chính thức áp dụng thuế chống bán phá giá
|
29224220
|
Từ 3.529.958 đồng/tấn đến 6.385.289 đồng/tấn
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1933/QĐ-BCT ngày 22/07/2020
|
||
|
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen
|
Chính thức áp dụng
|
39202091 (Dạng tấm và phiến), 39202010 (Màng BOPP)
|
Từ 9,05% đến 23,71%
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
||
|
Nhôm, hợp kim hoặc không hợp kim, dạng thanh, que và hình
|
Chính thức áp dụng
|
76041010, 76041090, 76042190, 76042910, 76042990
|
Từ 2,49% đến 35,58%
|
05 năm từ 28/09/2019
|
Quyết định số 2942/QĐ-BCT ngày 28/09/2019
|
||
|
Thép phủ màu
|
Chính thức áp dụng
|
72107011, 72107019, 72107091, 72107099, 72124011, 72124012, 72124019, 72124091, 72124092, 72124099, 72259990, 72269919, 72269999
|
Từ 2,53% đến 34,27%
|
05 năm từ 24/10/2019
|
Quyết định số 3198/QĐ-BCT ngày 24/10/2019
|
||
|
Thép hình chữ H
|
Chính thức áp dụng
|
72163311, 72163319, 72163390, 72287010, 72287090
|
Từ 19,30% đến 29,17%
|
25/10/2020 đến 05/09/2022
|
Quyết định số 3024/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
||
|
Thép mạ
|
Chính thức áp dụng
|
Danh sách chi tiết gồm nhiều mục (ví dụ: 72104111, 72104112, …, 72269991) |
Từ 3,17% đến 38,34%
|
|
Quyết định số 3023/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
||
| Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng
|
72193200, 72193300, 72193400, 72193500, 72199000, 72202010, 72202090, 72209010, 72209090
|
Từ 17,94% đến 31,85%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
||
|
Thép cán nguội (ép nguội)
|
Chính thức áp dụng
|
Danh sách chi tiết gồm các mục như 72091610, 72091690, …, 72112990, 72255090… |
Từ 4,43% đến 25,52%
|
05 năm từ 28/10/2020
|
Quyết định số 3390/QĐ-BCT ngày 21/12/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Đài Loan
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần 2)
|
(Như mục của nhóm trên: 72193200, 72193300, 72193400, 72193500, 72199000; 72202010, 72202090; 72209010, 72209090) |
37,29% |
05 năm kể từ 26/10/2019 |
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019 |
Hàng hóa xuất xứ từ Thái Lan
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen
|
Chính thức áp dụng
|
39202091, 39202010
|
Từ 17,30% đến 20,35%
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Hàn Quốc
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Thép phủ màu
|
Chính thức áp dụng |
(như mục của nhóm Thép phủ màu đã liệt kê ở trên) |
Từ 4,71% đến 19,25%
|
05 năm từ 24/10/2019
|
Quyết định số 3198/QĐ-BCT ngày 24/10/2019
|
|
Thép mạ |
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 1)
|
(theo danh sách chi tiết đã nêu ở nhóm Thép mạ) |
Từ 7,02% đến 19,00%
|
25/10/2020 đến 14/04/2022
|
Quyết định số 3023/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Indonesia
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Bột ngọt
|
Chính thức áp dụng
|
29224220
|
Từ 3.529.958 đồng/tấn đến 6.385.289 đồng/tấn
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1933/QĐ-BCT ngày 22/07/2020
|
|
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 2)
|
(theo danh sách đã nêu tương tự nhóm Thép không gỉ cán nguội ở mục A) |
Từ 10,91% đến 25,06%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
Hàng hóa xuất xứ từ Malaysia
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen |
Chính thức áp dụng |
39202091, 39202010
|
Từ 18,87% đến 23,42% |
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
|
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 2)
|
(theo danh sách của nhóm Thép không gỉ cán nguội đã nêu) |
Từ 17,94% đến 31,85%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
Danh mục này được cập nhật dựa trên các Quyết định của Bộ Công thương và các văn bản pháp lý liên quan nhằm đảm bảo việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện một cách minh bạch và hiệu quả, bảo vệ ngành sản xuất nội địa khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1 Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định mới nhất 2025 ra sao?
Hiện nay, đối với hàng hóa bàn, ghế, nếu có dấu hiệu bán phá giá, cơ quan chức năng sẽ tiến hành điều tra dựa trên các căn cứ sau:
- So sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường: Xác định giá bán sản phẩm tại thị trường nhập khẩu so với giá bán của các sản phẩm tương tự trên thị trường nội địa hoặc thị trường không có hành vi bán phá giá.
- Xác định biên độ bán phá giá: Nếu giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường, phần chênh lệch này được coi là biên độ bán phá giá và là cơ sở tính thuế.
- Áp dụng tỷ lệ thuế cụ thể: Mức thuế sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm áp dụng lên biên độ bán phá giá; tỷ lệ này có thể dao động tùy theo từng nhóm sản phẩm cụ thể và được quy định chi tiết trong văn bản pháp lý.
- Điều chỉnh các yếu tố giá thành: Một số chi phí như vận chuyển, bảo hiểm hay các khoản trợ cấp có thể được cân nhắc để điều chỉnh lại mức giá tính thuế.
Tùy thuộc vào các yếu tố kỹ thuật và phân loại sản phẩm theo mã HS cụ thể, mức thuế đối với bàn, ghế có thể khác nhau. Thông thường, thời hạn áp dụng của biện pháp này là 5 năm, và có thể được điều chỉnh dựa trên kết quả rà soát định kỳ. Để biết chính xác các mức thuế, mã HS và điều khoản áp dụng cho hàng hóa bàn, ghế, doanh nghiệp cần tham khảo các Quyết định của Bộ Công Thương và thông báo pháp lý liên quan được ban hành theo từng đợt rà soát.
6.2 Thuế chống bán phá giá nhôm quy định mới nhất 2025 ra sao?
Đối với hàng hóa nhôm (bao gồm nhôm, hợp kim hoặc không hợp kim, dạng thanh, que và hình), quy trình xác định thuế chống bán phá giá dựa trên các căn cứ sau:
- So sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường: Giá xuất khẩu được lấy làm cơ sở so sánh với giá trị thông thường của cùng loại hàng hóa trên thị trường của nước xuất khẩu hoặc các thị trường không bị ảnh hưởng bởi bán phá giá.
- Xác định biên độ bán phá giá: Khi giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường, hiệu số này được xem là biên độ bán phá giá và là căn cứ tính thuế.
- Áp dụng tỷ lệ phần trăm thuế: Theo Quyết định số 2942/QĐ-BCT (ban hành từ ngày 28/09/2019 và áp dụng trong 5 năm), mức thuế đối với hàng hóa nhôm có thể dao động từ khoảng 2,49% đến 35,58%. Tỷ lệ này có thể được điều chỉnh theo kết quả rà soát và các yếu tố chi phí liên quan như vận chuyển, bảo hiểm
- Căn cứ pháp lý: Việc xác định và áp dụng thuế dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành, cập nhật để phù hợp với tình hình thương mại quốc tế và nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước.
Như vậy, với hàng hóa nhôm, quy định mới nhất năm 2025 vẫn dựa trên việc so sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường, xác định biên độ bán phá giá và áp dụng tỷ lệ thuế cụ thể được quy định rõ trong các văn bản pháp lý. Các doanh nghiệp cần theo dõi thông báo của cơ quan chức năng để cập nhật chính xác các mức thuế và điều khoản áp dụng theo từng đợt rà soát.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Thời gian thi tuyển công chức Tổng cục Thuế khu vực miền Nam là khi nào? Tổ chức thi ở đâu mới nhất 2025?
- Năm tài chính là gì? Ngày bắt đầu năm tài chính là ngày nào?
- Thuế nhà thầu phát sinh khi nào quy định mới nhất 2025?
- Người nộp thuế nhà thầu là ai mới nhất 2025?
- Các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu mới nhất 2025
Tags
# ThuếCác từ khóa được tìm kiếm
# "cách tính thuế chống bán phá giá tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?"Tin cùng chuyên mục
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm là khoản phí mà chủ phương tiện phải trả khi thực hiện thủ tục đăng kiểm xe ô tô. Mức lệ phí này được quy định theo từng loại xe và phụ thuộc vào khối lượng, số ghế, loại phương tiện. ệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí là các quy trình, hành động được quy định trong pháp luật nhằm đảm bảo việc thu phí, lệ phí được thực hiện một cách công khai, minh bạch, đúng quy định và hợp lý. Mỗi khái niệm trong đó đều có ý nghĩa và vai trò riêng biệt. 25/06/2025Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Trong các giao dịch có giá trị lớn, trong đó có giao dịch chuyển nhượng bất động sản, các trong giao dịch sẽ phải thỏa thuận để đóng một loại lệ phí gọi là lệ phí trước bạ. Vậy, lệ phí trước bạ nhà đất 2025 được quy định như thế nào, ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Mua bán nhà đất là những giao dịch phổ biến trên thị trường bất động sản hiện nay với nhiều phân khúc khác nhau, trong đó có phân khúc nhà chung cư. Vậy, khi mua bán nhà chung cư, các cá nhân, tổ chức tham gia giao dịch sẽ phải đóng các loại thuế, phí, lệ phí nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức, nhóm cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất. Để được cấp chứng thư pháp lý này, chủ sở hữu hợp pháp quyền sử dụng đất phải thực hiện thủ tục pháp lý, hành chính theo quy định của pháp luật và nộp lệ phí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về phí cấp sổ đỏ nhà đất theo quy định của 63 tỉnh thành phố mới nhất 2025. 12/06/2025Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ bắt buộc của cá nhân khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Vậy, thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà được tính như thế nào, và trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà? 10/06/2025Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Việc thực hiện khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn mang lại sự minh bạch và tiện lợi trong quản lý tài chính cá nhân. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hướng dẫn từng bước cụ thể để bạn có thể tự tin thực hiện quy trình này một cách hiệu quả. 06/11/2025Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy năm 2025 không còn là nỗi lo! Với hướng dẫn chi tiết từ A đến Z này, bạn sẽ dễ dàng thực hiện các bước kê khai một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn qua từng giai đoạn, từ việc chuẩn bị hồ sơ, truy cập cổng thông tin điện tử, điền thông tin, nộp thuế, cho đến việc lưu trữ chứng từ. Hãy cùng khám phá quy trình kê khai thuế điện tử xe máy đơn giản và hiệu quả nhất trong năm 2025 này! 06/11/2025Thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý 3/2025 muộn nhất khi nào?
