- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (323)
- Cư trú (234)
- Biển số xe (229)
- Lỗi vi phạm giao thông (229)
- Tiền lương (198)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (167)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (143)
- Hộ chiếu (133)
- Mức lương theo nghề nghiệp (125)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thuế (103)
- Biên bản (100)
- Doanh nghiệp (98)
- Thuế thu nhập cá nhân (98)
- Thai sản (97)
- Quyền sử dụng đất (95)
- Khai sinh (91)
- Hưu trí (88)
- Kết hôn (87)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Tạm trú (79)
- Hợp đồng (76)
- Giáo dục (71)
- Độ tuổi lái xe (66)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Tiền tệ (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Thừa kế (46)
- Lao động (45)
- Thuế giá trị gia tăng (44)
- Sổ đỏ (43)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (42)
- Thuế đất (41)
- Đất đai (41)
- Hình sự (41)
- Chung cư (40)
- Thi bằng lái xe (39)
- Thuế môn bài (39)
- Bằng lái xe (38)
- Nghĩa vụ công an (37)
- Chuyển đổi sử dụng đất (36)
- Tra cứu mã số thuế (36)
- Đăng ký mã số thuế (35)
- Ủy quyền (34)
- Quan hệ giữa cha mẹ và con cái (33)
- Xử phạt hành chính (32)
- Mã định danh (32)
- Di chúc (32)
- Phòng cháy chữa cháy (31)
- Nhà ở (30)
Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
Mục lục bài viết
- 1. Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
- 2. Thuế chống bán phá giá là gì?
- 3. Hướng dẫn hạch toán thuế chống bán phá giá
- 4. Điều kiện, nguyên tắc, thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá
- 5. Danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
- 6. Các câu hỏi thường gặp
- 6.1 Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định mới nhất 2025 ra sao?
- 6.2 Thuế chống bán phá giá nhôm quy định mới nhất 2025 ra sao?

1. Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
Việc tính thuế chống bán phá giá năm 2025 được thực hiện dựa trên một số căn cứ quan trọng nhằm xác định hành vi bán phá giá và đảm bảo mức thuế áp dụng là phù hợp với mức độ giảm giá và không gây bất lợi quá mức cho ngành sản xuất nội địa. Cụ thể:
So sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường
- Giá xuất khẩu là mức giá mà sản phẩm được bán ra tại thị trường nhập khẩu, trong khi giá trị thông thường được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm tương tự trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu hoặc trên các thị trường không có dấu hiệu bán phá giá.
- Khi giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường, hiệu số (hay biên độ bán phá giá) chính là căn cứ để đánh giá mức độ bán phá giá.
Xác định biên độ bán phá giá và áp dụng tỷ lệ thuế
- Sau khi xác định được biên độ bán phá giá, một tỷ lệ phần trăm thuế nhất định được áp dụng lên phần chênh lệch này.
- Tỷ lệ thuế được quy định cụ thể trong các văn bản pháp lý, dựa trên chuẩn mực quốc tế (như tiêu chuẩn của WTO) cũng như các quy định nội địa được cập nhật đến năm 2025.
Điều chỉnh các yếu tố liên quan đến giá thành sản phẩm
- Trong một số trường hợp, để phản ánh đúng giá trị kinh tế thực của sản phẩm, quá trình tính thuế có thể cân nhắc thêm các yếu tố điều chỉnh như chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các khoản trợ cấp trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Những yếu tố này giúp điều chỉnh lại mức giá tính thuế, đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc áp dụng thuế chống bán phá giá.
Căn cứ pháp lý và quy định hướng dẫn
- Toàn bộ quá trình điều tra, xác định và tính thuế được thực hiện theo các căn cứ pháp lý hiện hành, bao gồm các luật, nghị định và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Các văn bản pháp lý này được cập nhật thường xuyên để phù hợp với bối cảnh thương mại quốc tế hiện nay, đảm bảo rằng việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá luôn minh bạch và hiệu quả.
2. Thuế chống bán phá giá là gì?
Theo quy định tại Khoản 5 điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định như sau:
"Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước".
Như vậy, thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
3. Hướng dẫn hạch toán thuế chống bán phá giá
Thuế chống bán phá giá được coi là một khoản thuế gián thu, áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu. Việc hạch toán thuế này phụ thuộc vào đối tượng chịu thuế, cụ thể như sau:
Hạch toán thuế chống bán phá giá đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa bị áp thuế chống bán phá giá, kế toán cần hạch toán như sau:
a) Khi nộp thuế chống bán phá giá
- Nợ 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết: Thuế chống bán phá giá)
- Có 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng
b) Khi tính vào giá trị hàng nhập khẩu
Nếu doanh nghiệp xác định thuế chống bán phá giá là một phần của giá vốn hàng nhập khẩu, kế toán sẽ hạch toán:
- Nợ 156 – Hàng hóa (nếu nhập khẩu để bán)
- Nợ 152/153 – Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (nếu nhập khẩu để sản xuất)
- Có 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
c) Khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu
- Nợ 331 – Phải trả người bán (giá trị hàng hóa)
- Có 112/111 – Tiền gửi ngân hàng/Tiền mặt
Hạch toán thuế chống bán phá giá đối với doanh nghiệp sản xuất trong nước
Trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa có áp thuế chống bán phá giá và muốn tính vào chi phí kinh doanh, kế toán có thể ghi nhận như sau:
a) Khi nộp thuế
- Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (nếu hàng hóa dùng để bán)
- Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung (nếu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất)
- Có 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
b) Khi khấu trừ thuế (nếu có thể)
Nếu thuế chống bán phá giá được hoàn hoặc khấu trừ, kế toán điều chỉnh lại:
- Nợ 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
- Có 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
4. Điều kiện, nguyên tắc, thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá
Điều kiện áp dụng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Nguyên tắc áp dụng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá bao gồm:
- Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành Điều tra và phải căn cứ vào kết luận Điều tra theo quy định của pháp luật;
- Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế – xã hội trong nước.
Thời hạn áp dụng
Khoản 3 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực.
Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.
5. Danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025

Dưới đây là danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá được phân loại theo nguồn xuất xứ, với các thông tin chi tiết về sản phẩm, mã HS, mức thuế, thời hạn áp dụng và văn bản pháp lý liên quan (theo các quyết định cập nhật):
Hàng hóa xuất xứ từ Trung Quốc
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
||
Bột ngọt (MSG)
|
Chính thức áp dụng thuế chống bán phá giá
|
29224220
|
Từ 3.529.958 đồng/tấn đến 6.385.289 đồng/tấn
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1933/QĐ-BCT ngày 22/07/2020
|
||
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen
|
Chính thức áp dụng
|
39202091 (Dạng tấm và phiến), 39202010 (Màng BOPP)
|
Từ 9,05% đến 23,71%
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
||
Nhôm, hợp kim hoặc không hợp kim, dạng thanh, que và hình
|
Chính thức áp dụng
|
76041010, 76041090, 76042190, 76042910, 76042990
|
Từ 2,49% đến 35,58%
|
05 năm từ 28/09/2019
|
Quyết định số 2942/QĐ-BCT ngày 28/09/2019
|
||
Thép phủ màu
|
Chính thức áp dụng
|
72107011, 72107019, 72107091, 72107099, 72124011, 72124012, 72124019, 72124091, 72124092, 72124099, 72259990, 72269919, 72269999
|
Từ 2,53% đến 34,27%
|
05 năm từ 24/10/2019
|
Quyết định số 3198/QĐ-BCT ngày 24/10/2019
|
||
Thép hình chữ H
|
Chính thức áp dụng
|
72163311, 72163319, 72163390, 72287010, 72287090
|
Từ 19,30% đến 29,17%
|
25/10/2020 đến 05/09/2022
|
Quyết định số 3024/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
||
Thép mạ
|
Chính thức áp dụng
|
Danh sách chi tiết gồm nhiều mục (ví dụ: 72104111, 72104112, …, 72269991) |
Từ 3,17% đến 38,34%
|
|
Quyết định số 3023/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
||
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng
|
72193200, 72193300, 72193400, 72193500, 72199000, 72202010, 72202090, 72209010, 72209090
|
Từ 17,94% đến 31,85%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
||
Thép cán nguội (ép nguội)
|
Chính thức áp dụng
|
Danh sách chi tiết gồm các mục như 72091610, 72091690, …, 72112990, 72255090… |
Từ 4,43% đến 25,52%
|
05 năm từ 28/10/2020
|
Quyết định số 3390/QĐ-BCT ngày 21/12/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Đài Loan
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần 2)
|
(Như mục của nhóm trên: 72193200, 72193300, 72193400, 72193500, 72199000; 72202010, 72202090; 72209010, 72209090) |
37,29% |
05 năm kể từ 26/10/2019 |
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019 |
Hàng hóa xuất xứ từ Thái Lan
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen
|
Chính thức áp dụng
|
39202091, 39202010
|
Từ 17,30% đến 20,35%
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Hàn Quốc
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
Thép phủ màu
|
Chính thức áp dụng |
(như mục của nhóm Thép phủ màu đã liệt kê ở trên) |
Từ 4,71% đến 19,25%
|
05 năm từ 24/10/2019
|
Quyết định số 3198/QĐ-BCT ngày 24/10/2019
|
Thép mạ |
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 1)
|
(theo danh sách chi tiết đã nêu ở nhóm Thép mạ) |
Từ 7,02% đến 19,00%
|
25/10/2020 đến 14/04/2022
|
Quyết định số 3023/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Indonesia
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
Bột ngọt
|
Chính thức áp dụng
|
29224220
|
Từ 3.529.958 đồng/tấn đến 6.385.289 đồng/tấn
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1933/QĐ-BCT ngày 22/07/2020
|
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 2)
|
(theo danh sách đã nêu tương tự nhóm Thép không gỉ cán nguội ở mục A) |
Từ 10,91% đến 25,06%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
Hàng hóa xuất xứ từ Malaysia
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen |
Chính thức áp dụng |
39202091, 39202010
|
Từ 18,87% đến 23,42% |
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 2)
|
(theo danh sách của nhóm Thép không gỉ cán nguội đã nêu) |
Từ 17,94% đến 31,85%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
Danh mục này được cập nhật dựa trên các Quyết định của Bộ Công thương và các văn bản pháp lý liên quan nhằm đảm bảo việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện một cách minh bạch và hiệu quả, bảo vệ ngành sản xuất nội địa khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1 Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định mới nhất 2025 ra sao?
Hiện nay, đối với hàng hóa bàn, ghế, nếu có dấu hiệu bán phá giá, cơ quan chức năng sẽ tiến hành điều tra dựa trên các căn cứ sau:
- So sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường: Xác định giá bán sản phẩm tại thị trường nhập khẩu so với giá bán của các sản phẩm tương tự trên thị trường nội địa hoặc thị trường không có hành vi bán phá giá.
- Xác định biên độ bán phá giá: Nếu giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường, phần chênh lệch này được coi là biên độ bán phá giá và là cơ sở tính thuế.
- Áp dụng tỷ lệ thuế cụ thể: Mức thuế sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm áp dụng lên biên độ bán phá giá; tỷ lệ này có thể dao động tùy theo từng nhóm sản phẩm cụ thể và được quy định chi tiết trong văn bản pháp lý.
- Điều chỉnh các yếu tố giá thành: Một số chi phí như vận chuyển, bảo hiểm hay các khoản trợ cấp có thể được cân nhắc để điều chỉnh lại mức giá tính thuế.
Tùy thuộc vào các yếu tố kỹ thuật và phân loại sản phẩm theo mã HS cụ thể, mức thuế đối với bàn, ghế có thể khác nhau. Thông thường, thời hạn áp dụng của biện pháp này là 5 năm, và có thể được điều chỉnh dựa trên kết quả rà soát định kỳ. Để biết chính xác các mức thuế, mã HS và điều khoản áp dụng cho hàng hóa bàn, ghế, doanh nghiệp cần tham khảo các Quyết định của Bộ Công Thương và thông báo pháp lý liên quan được ban hành theo từng đợt rà soát.
6.2 Thuế chống bán phá giá nhôm quy định mới nhất 2025 ra sao?

Đối với hàng hóa nhôm (bao gồm nhôm, hợp kim hoặc không hợp kim, dạng thanh, que và hình), quy trình xác định thuế chống bán phá giá dựa trên các căn cứ sau:
- So sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường: Giá xuất khẩu được lấy làm cơ sở so sánh với giá trị thông thường của cùng loại hàng hóa trên thị trường của nước xuất khẩu hoặc các thị trường không bị ảnh hưởng bởi bán phá giá.
- Xác định biên độ bán phá giá: Khi giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường, hiệu số này được xem là biên độ bán phá giá và là căn cứ tính thuế.
- Áp dụng tỷ lệ phần trăm thuế: Theo Quyết định số 2942/QĐ-BCT (ban hành từ ngày 28/09/2019 và áp dụng trong 5 năm), mức thuế đối với hàng hóa nhôm có thể dao động từ khoảng 2,49% đến 35,58%. Tỷ lệ này có thể được điều chỉnh theo kết quả rà soát và các yếu tố chi phí liên quan như vận chuyển, bảo hiểm
- Căn cứ pháp lý: Việc xác định và áp dụng thuế dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành, cập nhật để phù hợp với tình hình thương mại quốc tế và nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước.
Như vậy, với hàng hóa nhôm, quy định mới nhất năm 2025 vẫn dựa trên việc so sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường, xác định biên độ bán phá giá và áp dụng tỷ lệ thuế cụ thể được quy định rõ trong các văn bản pháp lý. Các doanh nghiệp cần theo dõi thông báo của cơ quan chức năng để cập nhật chính xác các mức thuế và điều khoản áp dụng theo từng đợt rà soát.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Thời gian thi tuyển công chức Tổng cục Thuế khu vực miền Nam là khi nào? Tổ chức thi ở đâu mới nhất 2025?
- Năm tài chính là gì? Ngày bắt đầu năm tài chính là ngày nào?
- Thuế nhà thầu phát sinh khi nào quy định mới nhất 2025?
- Người nộp thuế nhà thầu là ai mới nhất 2025?
- Các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu mới nhất 2025
Tags
# ThuếCác từ khóa được tìm kiếm
# "cách tính thuế chống bán phá giá tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?"Tin cùng chuyên mục
Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?

Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?
Trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể thay đổi địa chỉ nhưng không cập nhật với cơ quan thuế, dẫn đến tình trạng “người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Khi rơi vào trường hợp này, câu hỏi đặt ra là có bắt buộc phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế không? Việc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký có ảnh hưởng gì đến nghĩa vụ thuế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật mới nhất năm 2025 về vấn đề này và hướng dẫn cách xử lý phù hợp để tránh rủi ro pháp lý. 31/03/2025Người nộp thuế và đối tượng nộp thuế khác gì nhau?

Người nộp thuế và đối tượng nộp thuế khác gì nhau?
Trong lĩnh vực thuế, thuật ngữ "người nộp thuế" và "đối tượng nộp thuế" thường được sử dụng nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa. Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và chịu sự quản lý của cơ quan thuế. Trong khi đó, đối tượng nộp thuế là hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hoặc hoạt động kinh tế phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Vậy sự khác biệt giữa hai khái niệm này là gì? Tại sao cần phân biệt rõ để áp dụng đúng quy định thuế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về người nộp thuế và đối tượng nộp thuế theo quy định mới nhất năm 2025. 31/03/2025Người nộp thuế có trách nhiệm như thế nào mới nhất 2025?

Người nộp thuế có trách nhiệm như thế nào mới nhất 2025?
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật để đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong hệ thống tài chính quốc gia. Theo quy định mới nhất năm 2025, cá nhân, tổ chức thuộc diện nộp thuế phải kê khai chính xác, nộp thuế đúng hạn, lưu trữ chứng từ và hợp tác với cơ quan thuế khi được yêu cầu. Vậy cụ thể người nộp thuế có những trách nhiệm gì? Nếu vi phạm thì bị xử lý ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật các quy định mới nhất về trách nhiệm của người nộp thuế, giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và tránh rủi ro không đáng có. 31/03/2025Người nộp thuế có quyền gì mới nhất 2025?

Người nộp thuế có quyền gì mới nhất 2025?
Người nộp thuế không chỉ có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định mà còn được pháp luật bảo vệ với những quyền lợi nhất định. Theo quy định mới nhất năm 2025, người nộp thuế có quyền được cung cấp thông tin, giải thích chính sách thuế, khiếu nại, miễn giảm thuế và hoàn thuế nếu đủ điều kiện. Vậy cụ thể người nộp thuế có những quyền gì? Có điểm gì mới trong quy định năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ quyền lợi của người nộp thuế, giúp cá nhân và doanh nghiệp bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình khi thực hiện nghĩa vụ thuế. 31/03/2025Người nộp thuế bao gồm những ai mới nhất 2025?

Người nộp thuế bao gồm những ai mới nhất 2025?
Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật. Từ năm 2025, danh sách người nộp thuế tiếp tục được xác định theo các nhóm cụ thể, bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân có thu nhập chịu thuế và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế. Vậy ai thuộc diện phải nộp thuế theo quy định mới nhất? Có những thay đổi gì cần lưu ý? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các nhóm đối tượng nộp thuế theo pháp luật hiện hành, giúp cá nhân và doanh nghiệp hiểu rõ nghĩa vụ thuế của mình. 31/03/2025Hướng dẫn tra cứu thông tin người nộp thuế đơn giản mới nhất 2025

Hướng dẫn tra cứu thông tin người nộp thuế đơn giản mới nhất 2025
Việc tra cứu thông tin người nộp thuế là cần thiết để kiểm tra mã số thuế, tình trạng hoạt động và các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của cá nhân, tổ chức. Hiện nay, cơ quan thuế cung cấp nhiều cách thức tra cứu trực tuyến giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra thông tin một cách nhanh chóng, chính xác. Vậy làm thế nào để tra cứu thông tin người nộp thuế đơn giản nhất năm 2025? Cần những thông tin gì để thực hiện tra cứu? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước tra cứu thông tin người nộp thuế theo quy định mới nhất, giúp bạn thực hiện nhanh chóng và hiệu quả. 31/03/2025Tra cứu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025

Tra cứu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc áp dụng thuế chống bán phá giá trở thành công cụ quan trọng nhằm bảo vệ nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh từ hàng hóa nhập khẩu. Năm 2025, với những cập nhật mới trong chính sách và danh mục hàng hóa chịu thuế chống bán phá giá, việc tra cứu và nắm bắt thông tin chính xác là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động thương mại. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách tra cứu thuế chống bán phá giá mới nhất, giúp bạn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. 31/03/2025Danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025

Danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc bảo vệ thị trường nội địa trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh như bán phá giá trở nên cấp thiết. Thuế chống bán phá giá là công cụ quan trọng giúp duy trì sự công bằng và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu được bán với giá thấp hơn giá trị thị trường. Tính đến tháng 11 năm 2024, Việt Nam đã áp thuế chống bán phá giá đối với 9 nhóm sản phẩm với 74 mã HS hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc. Bài viết này sẽ cập nhật danh mục các mặt hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác. 31/03/2025Mẫu biểu quy trình thanh tra thuế mới nhất 2025

Mẫu biểu quy trình thanh tra thuế mới nhất 2025
Quy trình thanh tra thuế được thực hiện theo các bước cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Trong quá trình thanh tra, cơ quan thuế sử dụng các mẫu biểu để ghi nhận thông tin, lập biên bản và thực hiện các thủ tục theo quy định. Vậy mẫu biểu nào được sử dụng trong quy trình thanh tra thuế mới nhất năm 2025? Nội dung và cách sử dụng các mẫu này như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật danh sách các mẫu biểu quan trọng trong quy trình thanh tra thuế, giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ để chuẩn bị đầy đủ khi làm việc với cơ quan thuế. 29/03/2025Nhiệm vụ và quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế mới nhất 2025?
