Vay trung hạn là gì? Vay trung hạn có thời hạn bao lâu?
Vay trung hạn là gì? Vay trung hạn có thời hạn bao lâu?

1. Vay trung hạn là gì? Vay trung hạn có thời hạn bao lâu?

1.1. Vay trung hạn là gì?

Vay trung hạn là khoản vay có thời gian trả nợ từ 1 đến 5 năm. Đối với loại vay này, bạn có thể sử dụng để mua sắm thiết bị, cải thiện cơ sở kinh doanh hoặc đầu tư vào các dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn 5 năm. Khoản vay trung hạn giúp bạn có thời gian vừa đủ để sử dụng vốn hiệu quả và trả dần nợ mà không bị áp lực quá lớn.

1.2. Vay trung hạn có thời hạn bao lâu?

Căn cứ vào Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về vay trung hạn như sau:

“Điều 10. Loại cho vay

Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:

1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.

2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.

3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.”

Như vậy, cho vay trung hạn là các khoan vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm.

Tóm lại vay trung hạn là cho vay từ 1 năm đến 5 năm.

2. 2 loại hình vay trung hạn phổ biến mới nhất 2025

Vay trung hạn là một lựa chọn tài chính phù hợp cho nhiều nhu cầu và mục đích khác nhau, từ cá nhân đến doanh nghiệp. Dưới đây là một số loại hình vay tiền trung hạn phổ biến và đặc điểm của từng loại.

  • Vay tín chấp trung hạn: Khoản vay được cấp dựa trên uy tín và năng lực tài chính của khách hàng và không yêu cầu tài sản thế chấp. Vay tín chấp trung hạn thường phù hợp với những cá nhân có thu nhập ổn định, lịch sử tín dụng tốt hoặc doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hiệu quả.
  • Vay cầm cố tài sản/thế chấp trung hạn: Là hình thức vay khách hàng sử dụng tài sản của mình (như bất động sản, ô tô, máy móc thiết bị,...) để đảm bảo khoản vay. Trong suốt thời gian vay, khách hàng vẫn có quyền sử dụng tài sản thế chấp nhưng nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn, các đơn vị cho vay sẽ thu hồi tài sản thế chấp để bù đắp vào khoản vay khách hàng chưa thanh toán.

3. Điều kiện vay vốn tại ngân hàng là gì?

Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn tại ngân hàng như sau:

“Điều 7. Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.

4. Có khả năng tài chính để trả nợ.”

Như vậy, để được vay vốn tại ngân hàng, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định.
  • Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định.
  • Vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
  • Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.
  • Có khả năng tài chính để trả nợ.
Vay trung hạn là gì? Vay trung hạn có thời hạn bao lâu?
Vay trung hạn là gì? Vay trung hạn có thời hạn bao lâu?

4. Phân biệt vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ngân hàng

Tiêu chí

Vay ngắn hạn

Vay trung hạn

Vay dài hạn

Thời hạn cho vay (Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

Tối đa 01 (một) năm

Trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm

Trên 05 (năm) năm

Đối tượng vay

(Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

Cá nhân, pháp nhân

Cá nhân, pháp nhân

Cá nhân, pháp nhân

Mục đích vay

Thông thường là vay vì cần vốn gấp

Thông thường là vay tiêu dùng tín chấp, vay đầu tư kinh doanh

Thông thường là mua nhà, mua bất động sản, kinh doanh sản xuất

Rủi ro

Ít rủi ro về khả năng thanh toán và chuyển đổi kỳ hạn.

Rủi ro cao nếu bị biến động thị trường/hoạt động đầu tư kinh doanh có tiến độ chậm

Rủi ro cao vì thời gian nợ kéo dài và có thể chịu lãi suất cao hơn, người vay có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ và quản lý tài chính.

Hình thức vay

Ứng tiền mặt, thẻ tín dụng, vay tiêu dùng ngắn hạn, vay trả góp trực tuyến, vay theo hoá đơn

Vay theo dự án đầu tư, vay tín dụng để thuê mua

Vay thế chấp, vay cầm cố, vay theo dự án/mức cho vay, vay hợp vốn

Lãi suất

- Thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ

(Khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN)

- Tối đa hiện nay bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm

(Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023)

- Thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Tùy từng ngân hàng và thời hạn cụ thể mà mức lãi suất có thể dao động từ 6,5 - 11%/năm

(Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

Thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Tùy từng ngân hàng và thời hạn cụ thể mà mức lãi suất có thể dao động từ 13 - 15%/năm

(Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

Điều kiện vay

Đơn giản, có các điều kiện cơ bản như:

- Công dân quốc tịch Việt Nam có độ tuổi trên 18 tuổi trở lên.

- Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/hộ chiếu) còn thời hạn trên 6 tháng.

- Không có nợ xấu, lịch sử tín dụng tốt.

- Bên cạnh đó, khách hàng có thể sẽ cần đáp ứng những điều kiện cũng như cung cấp một số giấy tờ khác tùy theo quy định của mỗi ngân hàng

Ngoài các điều kiện cơ bản, tuỳ theo ngân hàng còn có các điều kiện như:

+ Có kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sản phẩm của dự án.

+ Vốn chủ sở hữu tham gia đầu tư TSCĐ/dự án.

+ Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết.

+ Có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả.

Ngoài các điều kiện cơ bản cần:

- Đảm bảo đối vật: Là hình thức đảm bảo tín dụng, trong đó tổ chức vay có vai trò là chủ nợ.

- Tài sản thế chấp sẽ được sử dụng để gán nợ nếu khách hàng không có khả năng trả nợ.

- Thế chấp: Phải có tài sản thế chấp. Điều này đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng.

- Hình thức cầm cố: Người vay phải giao tài sản cho đơn vị cho vay để chứng minh, trường hợp không trả được nợ sẽ bán đi và trừ nợ.

Thời gian giải ngân

Thường 3 - 5 ngày

Thường 5 - 10 ngày

Thường 10 - 14 ngày

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Tín dụng trung hạn là gì?

Vay trung hạn là khoản vay có thời hạn cho vay dao động từ 01 đến 05 năm, thường được khách hàng sử dụng để phục vụ các nhu cầu cá nhân như sửa chữa nhà, đóng học phí, đóng viện phí, đi du học,... hoặc đầu tư vào các tài sản cố định khi kinh doanh như máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận chuyển.

5.2. Mục tiêu trung hạn là bao lâu?

Mục tiêu tài chính trung hạn là những mục tiêu bạn muốn hoàn thành trong thời gian từ một đến năm năm, ví dụ như mua xe hơi, tiết kiệm tiền học đại học hoặc khởi nghiệp. Những mục tiêu này thường có rủi ro tương đối, nghĩa là bạn có thể sẽ đối mặt với sự biến động trong thu thập, chi tiêu hoặc lợi tức khi đầu tư.

5.3. Nợ ngắn hạn là bao lâu?

Nếu thời hạn trả nợ của khoản vay là dưới 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ hoạt động, chúng sẽ được xếp vào nợ ngắn hạn.

5.4. Đầu tư trung hạn là bao nhiêu năm?

Đầu tư chứng khoán trung hạn là hoạt động đầu tư chứng khoán trong vòng 1 đến 3 năm. Bao gồm việc đầu tư cổ phiếu, trái phiếu và các loại hình chứng khoán khác. Khi đó, khả năng sinh lời của các loại chứng khoán thường có xu hướng tăng lên theo thị trường chung.

5.5. Vay ngắn hạn là bao nhiêu tháng?

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 1 năm.