Truy thu thuế TNCN là gì? Thời hạn truy thu thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?
Truy thu thuế TNCN là gì? Thời hạn truy thu thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?

1. Truy thu thuế TNCN là gì? Thời hạn truy thu thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?

(1) Truy thu thuế TNCN:

Hiện nay không có văn bản quy phạm pháp luật nào giải thích về truy thu thuế thu nhập cá nhân, tuy nhiên theo khoản 2, khoản 3 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 thì có thể hiểu đây là việc cơ quan thuế thực hiện thu các khoản thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp tuy nhiên người nộp thuế đã chậm đóng, người nộp thuế có thể vô tình hoặc cố ý chậm.

(2) Thời hạn truy thu thuế TNCN:

Căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định về thời hạn truy thu thuế như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế

..

6. Thời hạn truy thu thuế

a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

b) Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.

Theo đó, hiện nay, thời hạn truy thu thuế thu nhập cá nhân là 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm. Hết thời hạn nêu trên, người lao động không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp lại khoản thuế chưa đóng.

Trường hợp người này không thực hiện đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

2. Trốn thuế là gì? Hành vi nào được xác định là trốn thuế?

Trốn thuế là hành vi thực hiện các phương thức trái pháp luật nhằm giảm số thuế phải đóng hoặc trốn tránh việc đóng thuế cá nhân, doanh nghiệp.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, có các nhóm hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
  • Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.
  • Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.
  • Sử dụng hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế không đúng với mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.
  • Hủy bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán để làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ, tài liệu trái pháp luật trong các trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn, hai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận.
  • Người nộp thuế dù đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh.

3. Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân là bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:

Thời hạn nộp thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

…

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cũng nêu rõ về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

...

Theo đó, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng và ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

4. Mức phạt hành chính trốn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025 bao nhiêu?

Trường hợp cá nhân, doanh nghiệp có hành vi trốn thuế nhưng chưa đến mức bị xử lý hình sự thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Theo đó, mức xử phạt hành chính như sau:

Phạt tiền bằng số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi trốn thuế nêu trên.

  • Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế nêu trên mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
  • Phạt tiền 02 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế mà có một tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 2,5 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế mà có hai tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 03 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế mà có ba tình tiết tăng nặng trở lên.

Ngoài ra, cá nhân, doanh nghiệp trốn thuế còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước;
  • Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn;
  • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có)

5. Cơ quan nào có thẩm quyền truy thu thuế thu nhập cá nhân của người lao động mới nhất 2025?

  • Việc truy thu thuế cá nhân thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý thuế, bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế. Các cơ quan này có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, xác định số thuế còn thiếu và yêu cầu người nộp thuế hoàn tất nghĩa vụ tài chính của mình.
  • Đối với trường hợp liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, thẩm quyền truy thu thuế TNCN thuộc về Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan và Chi cục Hải quan. Mục đích của việc truy thuế cá nhân không chỉ là đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia, mà còn nhằm duy trì sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cá nhân và doanh nghiệp.

Cơ quan thuế không có quyền truy cập vào tài khoản cá nhân để thu thuế trực tiếp.

  • Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan thuế chỉ có thể yêu cầu các tổ chức liên quan như ngân hàng, sàn giao dịch thương mại điện tử, hoặc đơn vị vận chuyển cung cấp thông tin phục vụ mục đích thanh tra và kiểm tra nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
  • Việc thu thập thông tin này được thực hiện theo các nguyên tắc quản lý chặt chẽ, nhằm đảm bảo quyền lợi và bảo mật của cá nhân. Các cơ quan thuế chỉ can thiệp khi có dấu hiệu vi phạm nghĩa vụ thuế, chẳng hạn như khi người nộp thuế không thực hiện khai báo đầy đủ hoặc có hành vi trốn thuế.

Vì vậy, thông tin rằng cơ quan thuế sẽ có quyền truy thu thuế từ tài khoản cá nhân là không chính xác. Các quy định về thuế vẫn tuân theo các bước kiểm tra và yêu cầu thông tin qua các cơ quan, tổ chức hợp pháp, không phải trực tiếp từ tài khoản cá nhân của người nộp thuế.