Trường hợp nào doanh nghiệp cần xóa số nợ phải thu khó đòi?
Trường hợp nào doanh nghiệp cần xóa số nợ phải thu khó đòi?

1. Trường hợp nào doanh nghiệp cần xóa số nợ phải thu khó đòi?

Nợ phải thu không có khả năng thu hồi là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong
những trường hợp sau:

  • Đối tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc phá sản theo quy định của pháp luật.
  • Đối tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động hoặc giải thể.
  • Đối tượng nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xóa nợ theo quy định của pháp luật
  • Đối tượng nợ là cá nhân đã chết hoặc đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án
  • Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất.
  • Khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 điểm a khoản 2 Điều này mà sau 03 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.
  • Khoản nợ phải thu đã được trích lập 100% dự phòng theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 điểm b khoản 2 Điều này mà sau 01 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.

2. Nợ phải thu khó đòi là gì?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 206/2013/NĐ-CP quy định về nợ phải thu khó đòi như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Doanh nghiệp” là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

2. "Nợ tồn đọng" là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp chưa có khả năng trả nợ.

3. “Nợ phải thu khó đòi” là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán trên 06 tháng (tính theo thời hạn trả nợ ban đầu, không kể thời gian gia hạn trả nợ), doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa thu hồi được; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

4. “Nợ không có khả năng thu hồi” là các khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

b) Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả, không có người kế thừa nghĩa vụ trả nợ.

c) Khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, cá nhân còn sống nhưng không còn khả năng lao động hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người thừa kế theo luật nhưng không có khả năng chi trả.

d) Khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền Quyết định cho xóa nợ theo quy định của pháp luật.

đ) Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất.

e) Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 01 năm trở lên, tuy khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ liên tục từ 03 năm trở lên và quá khó khăn, hoàn toàn không có khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã tích cực áp dụng các biện pháp nhưng vẫn không thu được nợ.

...

Theo đó, nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán trên 06 tháng (tính theo thời hạn trả nợ ban đầu, không kể thời gian gia hạn trả nợ), Doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa thu hồi được.

Ngoài ra, nợ phải thu khó đòi còn là các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

TÌM HIỂU DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI
Nợ phải thu khó đòi là gì? 3 phương pháp xử lý nợ khó đòi mới nhất 2025 doanh nghiệp cần lưu ý

3. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, cụ thể như sau:

(i) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

(ii) Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.

(iii) Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú;

Khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng.

4. Hướng dẫn hạch toán nợ phải thu khó đòi mới nhất 2025 theo Thông tư 200

a) Khi lập BCTC, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

  • Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

b) Nếu nhỏ hơn, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

  • Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
  • Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

c) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xóa nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 331, 334....(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
  • Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)
  • Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
  • Có các TK 131, 138, 128, 244...

d) Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,....
  • Có TK 711 - Thu nhập khác.

đ) Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

  • Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
    • Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
    • Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
    • Có các TK 131, 138,128, 244...
  • Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
    • Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
    • Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
    • Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
    • Có các TK 131, 138,128, 244...

5. 03 phương pháp xử lý nợ khó đòi mới nhất 2025 doanh nghiệp cần lưu ý

Để xử lý nợ khó đòi hiệu quả trong năm 2025, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp sau:

  • Trích lập dự phòng nợ khó đòi

Trích lập dự phòng nợ khó đòi là biện pháp chủ động giúp doanh nghiệp giảm thiểu tổn thất khi các khoản nợ có nguy cơ không thu hồi được. Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có thể trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi nếu nợ đã quá hạn và người nợ mất khả năng thanh toán. Việc trích lập dự phòng này giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác tình hình tài chính và giảm thiểu rủi ro tài chính.

  • Thương lượng và gia hạn nợ

Trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn tài chính, doanh nghiệp nên xem xét khả năng thương lượng để gia hạn thời gian trả nợ hoặc điều chỉnh điều kiện thanh toán. Biện pháp này không chỉ giúp duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng mà còn tăng khả năng thu hồi nợ trong tương lai.

  • Khởi kiện hoặc chuyển nhượng nợ

Khi các biện pháp trên không đem lại hiệu quả, doanh nghiệp có thể xem xét khởi kiện ra tòa án yêu cầu bên nợ thanh toán hoặc chuyển nhượng khoản nợ cho các công ty chuyên thu hồi nợ. Đây là cách giúp doanh nghiệp thu hồi một phần hoặc toàn bộ số tiền đã cho vay, bảo vệ quyền lợi tài chính của mình.

6. 07 tiêu chí xác định khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi mới nhất 2025

Để xác định một khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp cần căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC và các hướng dẫn liên quan. Dưới đây là 7 tiêu chí quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Nợ quá hạn thanh toán từ 6 tháng trở lên

Khoản nợ đã quá thời hạn thanh toán từ 6 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên), và doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp đôn đốc nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.

  • Đối tượng nợ là cá nhân đã chết hoặc mất tích

Trường hợp người nợ là cá nhân đã chết hoặc được Tòa án tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.

  • Đối tượng nợ đang bị truy tố, giam giữ hoặc thi hành án

Người nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án, dẫn đến việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ.

  • Đối tượng nợ bỏ trốn hoặc mất tích không xác định được nơi cư trú

Người nợ đã bỏ trốn hoặc mất tích, không xác định được nơi cư trú, và doanh nghiệp không thể liên lạc hoặc thu hồi nợ.

  • Khoản nợ đã được trích lập 100% dự phòng và sau 3 năm vẫn không thu hồi được

Khoản nợ đã được trích lập dự phòng 100% theo quy định, nhưng sau 3 năm kể từ thời điểm trích lập vẫn không thu hồi được nợ.

  • Khoản nợ có chi phí thu hồi lớn hơn giá trị nợ

Trường hợp dự toán chi phí thu hồi nợ lớn hơn giá trị khoản nợ phải thu, và được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, thì khoản nợ này được xác định là không có khả năng thu hồi.

  • Có đủ tài liệu chứng minh không thể thu hồi nợ

Doanh nghiệp có đầy đủ tài liệu, chứng từ chứng minh rằng đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng không thể thu hồi được nợ, như: biên bản đối chiếu công nợ, văn bản đòi nợ, xác nhận của cơ quan chức năng về tình trạng pháp lý của người nợ, v.v.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Vì sao doanh nghiệp cần phân loại và theo dõi nợ phải thu khó đòi?

Phương Pháp Kế Toán Dự Phòng Phải Thu Khó đòi Mới Nhất Năm 2019

Vì sao doanh nghiệp cần phân loại và theo dõi nợ phải thu khó đòi

Việc phân loại và theo dõi nợ phải thu khó đòi giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác tình hình tài chính, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả và tránh thất thoát tài sản. Ngoài ra, đây cũng là cơ sở để trích lập dự phòng hợp lý, tuân thủ quy định kế toán và bảo đảm minh bạch báo cáo tài chính.

7.2. Khi nào một khoản nợ được xác định là khó đòi?

Một khoản nợ được xác định là khó đòi khi đã quá hạn thanh toán và doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp đòi nợ hợp pháp nhưng vẫn không thu hồi được, đặc biệt trong các trường hợp khách hàng mất tích, phá sản, không còn khả năng thanh toán hoặc cố tình né tránh nghĩa vụ trả nợ.